Tải về mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư công mới nhất năm 2025. Nội dung giám sát của nhà đầu tư đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
>> Đề xuất chuyển 8 giao dịch bắt buộc công chứng sang công chứng tự nguyện
>> Quy định bố trí bình chữa cháy cho nhà và công trình theo QCVN 10:2025/BCA
Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư công được quy định tại Phụ biểu 09 kèm theo Mẫu số 03 (mẫu báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm) đối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công) Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT.
Tải về mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư công mới nhất năm 2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư công mới nhất năm 2025 |
Tải về Mẫu số 03 Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT – mẫu báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm):
![]() |
Mẫu số 03 Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT |
Lưu ý: Khi gửi mẫu báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm) phải gửi kèm Phụ biểu 09.
Trên đây là nội dung “Tải về mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư công mới nhất năm 2025”.

Tải về mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư công mới nhất năm 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 63 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định nội dung giám sát của nhà đầu tư đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công như sau:
Nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo nội dung sau:
(i) Tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện; chất lượng công việc; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện; các biến động trong quá trình thực hiện dự án.
(ii) Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: việc huy động vốn cho dự án (vốn nhà nước, vốn vay, vốn chủ sở hữu); giải ngân (tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý.
(iii) Tình hình khai thác, vận hành dự án: kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp NSNN, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, tình hình tài chính của doanh nghiệp và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.
(iv) Việc thực hiện các yêu cầu về: bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản thực hiện theo quy định.
(v) Việc thực hiện các nội dung quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, GCN đăng ký đầu tư (nếu có) và quyết định đầu tư Dự án.
(vi) Việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
(vii) Tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư (nếu có).
(viii) Khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện, khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý.
Căn cứ Điều 62 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định nội trách nhiệm giám sát đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công như sau:
Điều 62. Trách nhiệm giám sát dự án
1. Nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình đầu tư dự án theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt tại quyết định đầu tư.
2. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc thẩm quyền. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Kiểm tra ít nhất một lần đối với các dự án đầu tư từ nhóm B trở lên;
b) Kiểm tra khi điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn nhà nước để đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.




