Bài viết cung cấp thông tin tải về Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam mới nhất. Thủ tục tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam.
>> Cách xác định số thuế GTGT phải nộp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
>> Danh mục ngành nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ tháng 10/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Tải về Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam mới nhất" quý khách hàng có thể tham khảo nội dung chi tiết dưới đây:
Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kèm mẫu Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam tại mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tải về Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam mới nhất tại đây:
![]() |
Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam |

Tải về Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 70 Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 7 Thông tư 43/2023/TT-BTC) quy định tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế thực hiện thủ tục như sau:
(i) Đối với các đối tượng đang là người nộp thuế, nộp Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC và Giấy ủy quyền (trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến Cục Thuế nơi đăng ký thuế.
(ii) Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:
- Giấy đề nghị theo hướng dẫn tại tiết a.1 khoản 3 Điều 70 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc giấy đăng ký thành lập đối với các tổ chức.
- Xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp không có xác nhận này.
- Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Trên đây là thủ tục tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định.
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 70 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định thời hạn cấp giấy chứng nhận cư trú như sau:
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế căn cứ vào quy định tại Điều 4 Hiệp định thuế liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp GCN cư trú mẫu số 07/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho đối tượng đề nghị.
- Trường hợp để áp dụng Hiệp định thuế tại nước hoặc vùng lãnh thổ đối tác Hiệp định thuế với Việt Nam (sau đây gọi là đối tác Hiệp định thuế), cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế yêu cầu đối tượng cư trú Việt Nam cung cấp GCN cư trú do cơ quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế đó: nếu mẫu GCN cư trú này có các chỉ tiêu và thông tin tương tự như GCN cư trú mẫu số 07/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc có thêm các chỉ tiêu và thông tin thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế (thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của đối tượng) thì Cục Thuế xác nhận vào mẫu GCN cư trú này.
- Trong quá trình giải quyết hồ sơ còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP cho người nộp thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
- Người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo.






