Dưới đây là file word mẫu phiếu giao hàng mới nhất hiện nay, quy định về giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa.
>> File dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 115/2018/NĐ-CP xử phạt VPHC về an toàn thực phẩm
>> Tổng hợp 120 đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm
Phiếu giao hàng là chứng từ xác nhận việc giao nhận hàng hóa giữa người bán và người mua, ghi chi tiết thông tin sản phẩm (tên, số lượng, quy cách) và người giao/nhận, đóng vai trò bằng chứng quan trọng để đối chiếu, kiểm tra và giải quyết tranh chấp, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên và giúp quản lý kho hiệu quả.
Phiếu giao hàng thường bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin của bên giao hàng và bên nhận hàng: Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (nếu có).
- Ngày lập phiếu: Thời điểm lập phiếu giao hàng.
- Số phiếu giao hàng: Số hiệu để quản lý và đối chiếu.
- Danh mục hàng hóa: Ghi rõ số lượng, tên hàng hóa, đơn vị tính, đơn giá, tổng giá trị của từng loại hàng hóa.
- Xác nhận giao nhận: Chữ ký, họ tên của bên giao và bên nhận hàng.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về mẫu phiếu giao hàng. Quý khách hàng có thể tham khảo file word mẫu phiếu giao hàng dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File word mẫu phiếu giao hàng
Lưu ý: File word mẫu phiếu giao hàng trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Tải về file word mẫu phiếu giao hàng mới nhất hiện nay
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 34 Luật Thương mại 2005, quy định về giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa như sau:
- Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng.
- Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chứng từ liên quan theo quy định Luật Thương mại 2005.
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 42 Luật Thương mại 2005, quy định giao chứng từ liên quan đến hàng hóa như sau:
- Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua trong thời hạn, tại địa điểm và bằng phương thức đã thỏa thuận.
- Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, địa điểm giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua thì bên bán phải giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua trong thời hạn và tại địa điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng.
- Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đến hàng hóa trước thời hạn thỏa thuận thì bên bán vẫn có thể khắc phục những thiếu sót của các chứng từ này trong thời hạn còn lại.
- Khi bên bán thực hiện việc khắc phục những thiếu sót quy định nêu trên mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.
Căn cứ Điều 51 Luật Thương mại 2005, trừ trường hợp có thoả thuận khác, việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:
(i) Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán.
(ii) Bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết.
(iii) Bên mua có bằng chứng về việc bên bán đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên bán đã khắc phục sự không phù hợp đó.
Lưu ý: Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản (ii), khoản (iii) mà bằng chứng do bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định Luật Thương mại 2005.




