02 mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mới nhất năm 2026 được quy định tại Mẫu số II.1 và Mẫu số II.2 Phụ lục II Thông tư 38/2026/TT-BTC. Xem chi tiết dưới đây:
>> File word biểu mẫu Thông tư 38/2026/TT-BTC về báo cáo đầu tư ra nước ngoài
>> Chi tiết 08 mẫu lập dự toán ngân sách địa phương 2026 cho UBND tỉnh
Tải 02 mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 2026 hiện nay được quy định tại Mẫu số II.1 và Mẫu số II.2 Phụ lục II Thông tư 38/2026/TT-BTC. Cụ thể:
Trên đây là nội dung “Tải 02 mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 2026”.

Tải 02 mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:
Điều 17. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc dự án có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, trừ các dự án quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
2. Đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, khi thực hiện điều chỉnh dự án thì không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận lại đối với các trường hợp sau:
a) Thay đổi địa điểm đầu tư trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài lần đầu với mức tăng không quá 10% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đã được chấp thuận và không làm thay đổi mục tiêu chính của dự án;
c) Sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đó theo quy định của pháp luật;
d) Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn về nước;
đ) Các trường hợp điều chỉnh khác không làm thay đổi mục tiêu chính, quy mô của dự án hoặc không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt.
Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định trình tự cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài như sau:
(i) Trong vòng 1 tháng kể từ thời điểm dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung thay đổi mà không thuộc diện phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư phải cập nhật các nội dung thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bị lỗi, không thể cập nhật được thông tin thay đổi, nếu có nhu cầu thì nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị xác nhận thông tin thay đổi, kèm theo các tài liệu liên quan cho Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính để được xác nhận các nội dung thay đổi. Văn bản xác nhận nội dung thay đổi được gửi cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư.
(ii) Đối với các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được nhà đầu tư cập nhật, thay đổi theo quy định tại mục (i) nêu trên, Bộ Tài chính ghi nhận các nội dung đó vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh khi nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.







