Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 34/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 10/10/2025 trong đó rút ngắn thời hạn cấp giấy phép sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 12 và 13/10/2025
>> File word 20 mẫu về kinh doanh vàng dành cho doanh nghiệp theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN
Ngày 09/10/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/10/2025.
Theo đó, rút ngắn thời hạn cấp giấy phép sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ từ 10/102/2025, cụ thể như sau:
- Từ 10/10/2025: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (khoản 2 Điều 13 Thông tư 34/2025/TT-NHNN).
- Trước 10/10/2025: 30 ngày làm việc (Điều 16 Thông tư 16/2012/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 24/2022/TT-NHNN).
Như vậy, từ 10/10/2025 rút ngắn thời hạn cấp giấy phép sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ từ 30 ngày giảm xuống còn 20 ngày.
>> Xem thêm: Giảm thuế xuất khẩu vàng trang sức, kỹ nghệ xuống 0% từ 10/10/2025
![]() |
Phụ lục Thông tư 34/2025/TT-NHNN |

Rút ngắn thời hạn cấp giấy phép sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ từ 10/10/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
(i) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 34/2025/TT-NHNN hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ:
(i) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN.
(ii) Văn bản hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm sản xuất.
(iii) Bản kê khai về cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
|








