Người nộp thuế được hoàn thuế TNCN 2026 nếu có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
>> Tải về trọn bộ mẫu hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 373
>> Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo Thông tư 152 (Thuế cơ sở 4 Cần Thơ)
Căn cứ Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế được hoàn thuế TNCN 2026 trong các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.
Ví dụ: A ký hợp đồng lao động với Công ty X và có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Trong năm 2026, số thuế TNCN A đã nộp cho Cơ quan thuế là 15 triệu đồng, sau khi quyết toán thuế thì số thuế TNCN A phải nộp là 11 triệu đồng. Vì số tiền thuế đã nộp cao hơn số tiền thuế phải nộp nên A sẽ được hoàn thuế TNCN.
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
Ví dụ: A ký hợp đồng lao động với Công ty X và có thu nhập từ tiền lương, tiền công và không có người phụ thuộc. Mỗi tháng, công ty X sẽ thực hiện khấu trừ từ tiền lương để nộp thuế TNCN tạm nộp nếu có thu nhập trên 15,5 triệu/thang. Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2026, tổng thu nhập trong năm của A thấp hơn 186 triệu đồng thì A được hoàn thuế TNCN số tiền thuế đã nộp - khoản thu nhập đã bị tạm khấu trừ trong năm.

Quy định về hoàn thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân được hoàn thuế TNCN phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
(1) Thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế TNCN (cụ thể xem tại mục 1).
(2) Đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế;
(3) Có đề nghị hoàn thuế.
Lưu ý: Chỉ hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả, cơ quan thuế không chủ động hoàn cho người nộp thuế; trường hợp không đề nghị hoàn thuế thì được bù trừ vào kỳ sau.
- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì có thể nhận lại số tiền thuế đóng thừa hoặc lựa chọn bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Căn cứ khoản 1 Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC và khoản 2, khoản 3 Điều 72 Luật Quản lý thuế 2019,
Hồ sơ hoàn thuế TNCN 2026 cụ thể như sau:
(i) Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết cho các cá nhân theo ủy quyền:
- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu 01/DNXLNT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 94/2025/TT-BTC
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế.
- Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu 02-1/HT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
(ii) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.
Theo đó, không phải trường hợp nào cũng cần nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
Việc nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công chỉ yêu cầu trong trường hợp việc hoàn thuế thu nhập cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công.
Trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì việc hoàn thuế thu nhập cá nhân không cần phải chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế. Người nộp thuế đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.
Trên đây là toàn bộ quy định về hoàn thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất.






