Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Quy định mới về quản lý tiến độ thi công xây dựng từ 1/7/2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Quy định mới về nghiệm thu công việc xây dựng từ ngày 01/07/2026
>> Quy định mới về quản lý khối lượng thi công xây dựng từ ngày 01/07/2026
Theo Điều 19 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định quản lý tiến độ thi công xây dựng từ 1/7/2026 như sau:
(i) Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chấp thuận.
(ii) Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
(iii) Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.
(iv) Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng công trình bị kéo dài dẫn đến phải điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng.
Trên đây là nội dung “Quy định mới về quản lý tiến độ thi công xây dựng từ 1/7/2026”.
XEM THÊM:
>>> Quy định mới về quản lý khối lượng thi công xây dựng từ ngày 01/07/2026
>>> File word mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/7/2026

Quy định mới về quản lý tiến độ thi công xây dựng từ 1/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 28 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng như sau:
(i) Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng sau khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định 207/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ này. Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thành phần hồ sơ do mình lập.
(ii) Các văn bản, tài liệu, thành phần hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp chủ đầu tư hoặc các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng do các bên thỏa thuận thêm trong các văn bản, tài liệu, hồ sơ là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác.
(iii) Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm.
- Trường hợp các công trình, hạng mục công trình của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng cho riêng từng công trình, hạng mục công trình này.
(iv) Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. - Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được lưu trữ bằng bản gốc và bản sao điện tử theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp.
- Đối với các thành phần hồ sơ thuộc danh mục tài liệu phải cập nhật lên cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, định dạng của các tài liệu này phải tuân thủ quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
XEM CHI TIẾT: >>> Nghị định 207/2026/NĐ-CP: Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng từ 01/7/2026





