Quy định khai thuế đối với hộ kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025. Quy định đăng ký thuế theo Luật Quản lý thuế 2025. Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
>> Chi tiết các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ 01/07/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Quy định khai thuế đối với hộ kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Tại chương trình làm việc ngày 10/12/2025 kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019.
Dưới đây là file tải về toàn văn Luật Quản lý thuế 2025:
![]() |
File word Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019 |
Theo đó, tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về việc khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(i) Đối với thuế GTGT, thuế TNCN:
- Trường hợp hộ kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN, hộ kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
- Trường hợp hộ kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế, hộ kinh doanh tự xác định số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN.
Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
(ii) Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác:
Hộ kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, quy định khác của pháp luật có liên quan.
(iii) Hộ kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.
(iv) Đối với hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng TMĐT, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh.
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
Lưu ý:
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung sau: việc quyết toán thuế và xử lý tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa; phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng TMĐT, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay của tổ chức trong trường hợp hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Trên đây là nội dung “Quy định khai thuế đối với hộ kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025”.

Quy định khai thuế đối với hộ kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy định đăng ký thuế như sau:
Điều 10. Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.
XEM CHI TIẾT: >>> Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế còn mấy năm theo Luật Quản lý thuế 2025?






