Tại bài viết này, Pháp Luật Doanh Nghiệp sẽ cung cấp cho quý khách hàng thông tin về những lỗi vi phạm hộ kinh doanh thường gặp năm 2026 và mức phạt mới nhất.
>> Hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 2/2026
>> Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng 2/2026
Ngày 02/3/2026, Thuế cơ sở 6 tỉnh Khánh Hòa ban hành Công văn 370/TCS6-NVDTPC về lưu ý các lỗi vi phạm và hình thức xử phạt mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thường gặp.
![]() |
Công văn 370/TCS6-NVDTPC |
Dưới đây là bảng lưu ý những lỗi vi phạm hộ kinh doanh thường gặp năm 2026 và mức phạt mới nhất. Qúy khách hàng có thể tham khảo:
|
STT |
Lỗi vi phạm |
Mức phạt |
|
1 |
Chậm đăng ký thuế: Đăng ký thuế lần đầu quá thời hạn quy định 10 ngày. |
Từ 01 triệu đến 10 triệu đồng tùy hành vi cụ thể |
|
2 |
Chậm nộp hồ sơ khai thuế |
Từ 02 triệu đến 25 triệu đồng tùy hành vi cụ thể |
|
3 |
Lập hóa đơn không đúng thời điểm, không lập hóa đơn |
- Lập hóa đơn không đúng thời điểm: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 70.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể. - Không lập hóa đơn: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể.
|
|
4 |
Khai sai tỷ lệ tính thuế theo từng ngành, nghề VD: Hộ kinh doanh có hoạt động gia công sản phẩm (như bán lẵng hoa, bản các sản phẩm đã qua chế biển, thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu tỷ lệ tính thuế 4,5%) nhưng kê khai tỷ lệ tính thuế theo hoạt động thương mại (1,5%)...... |
Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định. |
|
5 |
Không kê khai doanh thu, cố tình bỏ doanh thu ngoài sổ sách kế toán, nhiều trường hợp hộ kinh doanh dùng nhiều tài khoản khác nhau nhằm che giấu doanh thu thực tế, Kê khai sai doanh thu bán ra. |
Phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số thuế trốn tùy hành vi cụ thể. |
|
6 |
Không lập sổ sách kế toán, lưu trữ chứng từ, hóa đơn theo đúng quy định |
Từ 02 triệu đến 10 triệu đồng tùy hành vi cụ thể. Nếu hành vi này dẫn đến việc làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế có thể bị truy thu thuế và phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số thuế trốn. |
|
7 |
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa hàng hóa mua vào, kê khai chi phí. |
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể. Nếu hành vi này dẫn đến việc làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế có thể bị truy thu thuế và phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số thuế trốn. |
|
8 |
Lập khống hóa đơn, bán hóa đơn nhưng thực tế không có hoạt động mua bán đối với các hóa đơn đã lập. |
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể. Nếu hành vi này dẫn đến việc làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế có thể bị truy thu thuế và phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số thuế trốn. |
|
9 |
Sử dụng sai loại hóa đơn điện tử: Hộ kinh doanh nếu thuộc các nhóm ngành, nghề bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống, nhà hàng, khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác,...) phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. |
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng |
|
10 |
Nợ tiền thuế |
Trường hợp hộ kinh doanh có số tiền thuế nợ quá hạn 90 ngày sẽ bị Cơ quan Thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế, trường hợp hộ kinh doanh có số tiền thuế nợ quá hạn 120 ngày sẽ bị Cơ quan Thuế áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh. |
Lưu ý, trên đây chỉ là những lỗi vi phạm mà hộ, cá nhân kinh doanh thường gặp và có thể bị xử phạt, không bao gồm toàn bộ các hành vi vi phạm khác theo quy định pháp luật.

Những lỗi vi phạm hộ kinh doanh thường gặp năm 2026 và mức phạt mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
|
STT |
Trường hợp |
Thời điểm lập hóa đơn |
|
1 |
Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa |
|
2 |
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) |
Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan |
|
3 |
Cung cấp dịch vụ |
Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa |
|
4 |
Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp |
Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng) |
|
5 |
Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn |
Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng |
|
6 |
Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…) |
Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước |
|
7 |
Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối |
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước |
|
8 |
Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế |
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng |
|
9 |
Xây dựng, lắp đặt |
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành |
|
10 |
Kinh doanh bất động sản chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng |
Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng |
|
11 |
Kinh doanh bất động sản đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng |
|
12 |
Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT |
Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất |
|
13 |
Khai thác, chế biến dầu thô |
Thời điểm xác định giá bán chính thức |
|
14 |
Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống |
Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế |
|
15 |
Bán điện của công ty phát điện |
Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng |
|
16 |
Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ |
Thời điểm kết thúc từng lần bán |
|
17 |
Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý |
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau |
|
18 |
Hoạt động cho vay |
Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi |
|
19 |
Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng |
Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ |
|
20 |
Taxi sử dụng phần mềm tính tiền |
Thời điểm kết thúc chuyến đi |
|
21 |
Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý |
Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch |
|
22 |
Thu phí đường bộ điện tử không dừng |
Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng |
|
23 |
Kinh doanh bảo hiểm |
Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm |
|
24 |
Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay |
Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo |
|
25 |
Casino, trò chơi điện tử có thưởng |
Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu |
(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP))
Xem chi tiết tại bài viết: Chi tiết hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026




