Nghị quyết 229/NQ-CP PDF: miễn thị thực cho công dân 12 nước vào Việt Nam. Quy định về các trường hợp được miễn thị thực và đơn phương miễn thị thực theo pháp luật hiện hành.
>> Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu 2025 mới nhất
>> 06 căn cứ lập hồ sơ mời thầu từ ngày 04/8/2025 theo Nghị định 214
Mới đây, Chính phủ ban hành Nghị quyết 229/NQ-CP năm 2025 về việc miễn thị thực theo Chương trình kích cầu phát triển du lịch cho công dân các nước: Vương quốc Bỉ, Cộng hòa Bulgaria, Cộng hòa Croatia, Cộng hòa Séc, Hungary, Đại Công quốc Luxembourg, Vương quốc Hà Lan, Cộng hòa Ba Lan, Romania, Cộng hòa Slovakia, Cộng hòa Slovenia và Liên bang Thụy Sỹ.
Dưới đây là File PDF Nghị quyết 229/NQ-CP năm 2025:
Trong đó, căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 229/NQ-CP năm 2025 có quy định chi tiết các nước được miễn thị thực với thời hạn tạm trú 45 ngày kể từ ngày nhập cảnh với mục đích du lịch, không phân biệt loại hộ chiếu, trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm:
- Vương quốc Bỉ
- Cộng hòa Bulgaria
- Cộng hòa Croatia
- Cộng hòa Séc
- Hungary
- Đại Công quốc Luxembourg
- Vương quốc Hà Lan
- Cộng hòa Ba Lan
- Romania
- Cộng hòa Slovakia
- Cộng hòa Slovenia
- Liên bang Thụy Sỹ
Bên cạnh đó, tại Điều 2 Nghị quyết 229/NQ-CP năm 2025 về thời hạn thực hiện miễn thị thực cho công dân các nước nêu trên kể từ ngày 15/8/2025 đến hết ngày 14/8/2028 theo Chương trình kích cầu phát triển du lịch.
Trên đây là nội dung “Nghị quyết 229/NQ-CP PDF: miễn thị thực cho công dân 12 nước vào Việt Nam”.
![]() |
Nghị quyết 229/NQ-CP năm 2025 bản PDF |

Nghị quyết 229/NQ-CP PDF: miễn thị thực cho công dân 12 nước vào Việt Nam
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật số 51/2019/QH14), quy định các trường hợp được miễn thị thực bao gồm:
1. Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.
3. Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
3a. Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
4. Theo quy định tại Điều 13 của Luật này.
5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.
Căn cứ theo Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định chi tiết về đơn phương miễn thị thực cụ thể như sau:
Điều 13. Đơn phương miễn thị thực
1. Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
b) Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;
c) Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
2. Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
(i) Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam
- Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ
- Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
(ii) Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định.








