Nghị quyết 204 giảm thuế GTGT từ 01/7/2025 đến hết 2026 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
>> Công văn 2064: số định danh cá nhân thay cho mã số thuế khi tổ chức chính quyền 2 cấp
>> 07 văn bản liên quan về thuế phí có hiệu lực từ 01/07/2025
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, quy định như sau:
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Như vậy, Nghị quyết 204 giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% từ ngày 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, trừ các nhóm hàng hóa sau:
- Viễn thông.
- Hoạt động tài chính.
- Ngân hàng.
- Chứng khoán.
- Bảo hiểm.
- Kinh doanh bất động sản.
- Sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
![]() |
Nghị quyết 204/2025/NQ/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng |
.png)
Nghị quyết 204 giảm thuế GTGT từ 01/7/2025 đến hết 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Điều 4. Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống theo quy định pháp luật về thuế GTGT thì không phải nộp thuế GTGT.
Lưu ý: Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống không chịu thuế giá trị gia tăng.
>> Xem chi tiết tại bài viết: Từ năm 2026, nâng mức doanh thu chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh
Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Trên đây là nội dung về "Nghị quyết 204 giảm thuế GTGT từ 01/7/2025 đến hết 2026"




