Tải về Nghị định về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (dự thảo). Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
>> Thông báo Cổng thông tin điện tử chính thức của BHXH tỉnh Vĩnh Long mới nhất
>> Khai sai hải quan nhưng không làm thay đổi số thuế phải nộp sẽ không bị phạt (đề xuất)
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Nghị định về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (dự thảo)" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Hiện nay, Bộ Nội vụ đang dự thảo Nghị định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục rút gọn.
Dưới đây là file tải về dự thảo Nghị định về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là dự thảo Nghị định):
![]() |
Dự thảo Nghị định |
Trong đó, tại Điều 6 dự thảo Nghị định có đề xuất nội dung quy định về thẩm quyền của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cụ thể:
1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc thẩm quyền thành lập của Thủ tướng Chính phủ:
a) Quyết định quy hoạch Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty;
b) Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu đối với thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên;
c) Có ý kiến trước khi Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu đối với Tổng giám đốc, Giám đốc, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
d) Phê duyệt chủ trương theo đề nghị của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc.
2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc thẩm quyền thành lập của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên;
b) Có ý kiến trước khi Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu đối với Tổng giám đốc, Giám đốc;
c) Phê duyệt chủ trương theo đề nghị của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc.
3. Đối với doanh nghiệp có phần vốn nhà nước:
Quyết định cử, cử lại, cho thôi đại diện phần vốn nhà nước, thôi việc, nghỉ hưu đối với người đại diện phần vốn nhà nước.
* Trên đây là nội dung dự thảo Nghị định về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Dự thảo Nghị định về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; doanh nghiệp do Nhà nước nắm không quá 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (sau đây gọi là doanh nghiệp có phần vốn nhà nước).
- Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là người quản lý doanh nghiệp nhà nước), bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng thành viên
+ Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên)
+ Thành viên Hội đồng thành viên
+ Tổng giám đốc
+ Giám đốc
+ Phó tổng giám đốc
+ Phó giám đốc
+ Kế toán trưởng.
- Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Kiểm soát viên).
- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm không quá 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (sau đây gọi là người đại diện phần vốn nhà nước).
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng người quản lý doanh nghiệp nhà nước, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
(Tại Điều 2 Dự thảo Nghị định)
Dưới đây là các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm:
1. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng phạm vi, đối tượng và thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, đầu tư vốn tại doanh nghiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
5. Cố ý báo cáo không trung thực, không chính xác theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp, sử dụng thông tin của doanh nghiệp, đại diện chủ sở hữu nhà nước không đúng quy định của pháp luật.
(Căn cứ Điều 9 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025)








