Thông tư 16/2025/TT-BTC có quy định về mức thu phí khi cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, chia thành mức thu phí khi nộp hồ sơ trực tiếp và mức thu phí khi nộp hồ sơ trực tuyến.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày ngày 25/4/2025
>> Khởi công dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam trước 31/12/2026 theo Nghị quyết 106/NQ-CP năm 2025
Căn cứ Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC, mức thu phí khi cung cấp thông tin lý lịch tư pháp được quy định như sau:
- Trường hợp 1: Nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp
|
STT |
Nội dung thu |
Mức thu (đồng/lần/người) |
|
1 |
Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp |
200.000 |
|
2 |
Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ) |
100.000 |
Nếu người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch Tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch Tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.
- Trường hợp 2: Nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến (bao gồm cả qua ứng dụng VNiED)
|
STT |
Nội dung thu |
Mức thu (đồng/lần/người) |
|
1 |
Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp |
170.000 |
|
2 |
Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ) |
80.000 |
Nếu người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch Tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch Tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.
Lưu ý: Mức thu phí nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến trên chỉ áp dụng trong thời gian từ 24/4/2025 đến 31/12/2025; kể từ 01/01/2026 trở đi sẽ áp dụng mức thu phí như nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp ở Trường hợp 1.
![]() |
File Word Luật Giá và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 |

Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp từ 24/4/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 5 Thông tư 16/2025/TT-BTC, có 05 trường hợp sau đây sẽ được miễn phí khi yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:
1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em.
2. Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi.
3. Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.
4. Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo.
5. Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Lý lịch Tư pháp 2009, Phiếu lý lịch Tư pháp số 1 được cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây:
1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
...
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Phiếu lý lịch Tư pháp số 1 được quy định tại Điều 42 Luật Lý lịch Tư pháp 2009 gồm có những nội dung sau đây:
1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Tình trạng án tích:
a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;
b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;
c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.




