Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Tải Nghị định 363/2026/NĐ-CP PDF về xử phạt hành chính trong lĩnh vực dữ liệu" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Quy định nghiệm thu PCCC của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình và hướng dẫn thực hiện
>> Tải file bảng giá vật liệu xây dựng TPHCM 2026 (cập nhật tháng 9/2026)
Ngày 19/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu. Nghị định 363/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/11/2026.
Tải Nghị định 363/2026/NĐ-CP PDF về xử phạt hành chính trong lĩnh vực dữ liệu dưới đây:
![]() |
Nghị định 363/2026/NĐ-CP PDF |
Theo đó:
- Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu.
- Nghị định 363/2026/NĐ-CP không điều chỉnh các hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
(Điều 1 Nghị định 363/2026/NĐ-CP)
Trên đây là nội dung "Tải Nghị định 363/2026/NĐ-CP PDF về xử phạt hành chính trong lĩnh vực dữ liệu".

Tải Nghị định 363/2026/NĐ-CP PDF về xử phạt hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 3 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu là 01 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành.
3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt:
a) Đối với hành vi vi phạm quy định về hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ;
b) Đối với hành vi đăng ký, thông báo, thực hiện thủ tục hành chính không đúng quy định pháp luật thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày đăng ký, thông báo, thực hiện thủ tục hành chính.
4. Ngoài hành vi vi phạm hành chính tại khoản 3 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, hồ sơ, tài liệu và tình tiết của từng vụ việc cụ thể để xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay hành vi vi phạm đang thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Theo Điều 7 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định như sau:
(i) Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Giả mạo, cố ý làm sai lệch, làm mất, làm hư hỏng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Cố ý cung cấp dữ liệu sai lệch hoặc không cung cấp dữ liệu theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan, người có thẩm quyền; trừ trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định 363/2026/NĐ-CP.
(ii) Phạt tiền từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Cản trở hoặc ngăn chặn trái pháp luật quá trình xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Tấn công, chiếm đoạt, phá hoại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ quản lý, xử lý, quản trị, bảo vệ dữ liệu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
(iii) Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi tấn công, chiếm đoạt, phá hoại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ quản lý, xử lý, quản trị, bảo vệ dữ liệu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
(iv) Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc khôi phục dữ liệu, cơ sở dữ liệu hoặc tình trạng ban đầu của dữ liệu đối với hành vi:
+ Cản trở hoặc ngăn chặn trái pháp luật quá trình xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
+ Tấn công, chiếm đoạt, phá hoại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ quản lý, xử lý, quản trị, bảo vệ dữ liệu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Buộc áp dụng biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu theo quy định của pháp luật và đối với hành vi tấn công, chiếm đoạt, phá hoại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ quản lý, xử lý, quản trị, bảo vệ dữ liệu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Buộc thông báo về sự cố dữ liệu, hậu quả xảy ra và kết quả khắc phục đến chủ thể dữ liệu và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đối với hành vi tấn công, chiếm đoạt, phá hoại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ quản lý, xử lý, quản trị, bảo vệ dữ liệu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
(v) Buộc gỡ bỏ ứng dụng, phần mềm được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản (ii).
Lưu ý:
- Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu đối với cá nhân là 100 triệu đồng.
- Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
(Theo Điều 6 Nghị định 363/2026/NĐ-CP)








