Cá nhân rửa tiền bị phạt tù từ 1–15 năm tùy mức độ; chuẩn bị phạm tội cũng bị xử lý. Ngoài ra còn có thể bị phạt tiền, cấm hành nghề hoặc tịch thu tài sản.
>> Quy định đóng dấu giáp lai năm 2026 theo Nghị định 30
>> Văn bản hợp nhất Luật Giao dịch điện tử mới nhất 2026 (36/VBHN-VPQH)
Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có. (Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống rửa tiền 2022)
Căn cứ Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 122 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14), các hành vi được xác định là rửa tiền gồm có:
(i) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có.
(ii) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác.
(iii) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó
(iv) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (i), (ii), (iii) đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.
Trong đó:
- Tiền sử dụng trong hoạt động rửa tiền bao gồm Việt Nam đồng, ngoại tệ; có thể là tiền mặt hoặc tiền trong tài khoản.
- Tài sản trong hoạt động rửa tiền bao gồm vật, giấy tờ có giá, các quyền tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, có thể tồn tại dưới hình thức vật chất hoặc phi vật chất; động sản hoặc bất động sản; hữu hình hoặc vô hình; các chứng từ hoặc công cụ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc lợi ích đối với tài sản đó.
(Theo khoản 1, 2 Điều 1 Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐTP)
.png)
Mức phạt đối với cá nhân có hành vi rửa tiền (cập nhật năm 2026) (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 122 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14), nếu cá nhân có hành vi rửa tiền sẽ bị xử lý như sau:
- Người nào thực hiện một trong các hành vi rửa tiền sau đây thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
+ Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có.
+ Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác.
+ Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó
+ Thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (i), (ii), (iii) đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.
- Người phạm tội rửa tiền bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi thêm một trong những dấu hiệu sau:
+ Có tổ chức;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Có tính chất chuyên nghiệp;
+ Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
+ Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
+ Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng;
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
+ Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500 triệu đồng trở lên;
+ Thu lợi bất chính 100 triệu đồng đồng trở lên;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.
Đối với tội rửa tiền, người chuẩn bị phạm tội cũng sẽ có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Ngoài ra, áp dụng hình phạt bổ sung đối với người phạm tội rửa tiền như sau: phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Bộ luật Hình sự mới nhất 2026 là Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật sau:
- Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2025).
- Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2026).
- Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.
Bộ luật Hình sự 2026 hợp nhất mới nhất là Văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH năm 2025.
Tải về Bộ luật Hình sự 2026 hợp nhất mới nhất tại đây:
>>TẢI VỀ<< Bộ luật Hình sự 2026 hợp nhất mới nhất
>>TẢI VỀ<< Bộ luật Hình sự 2026 hợp nhất Tiếng Anh








