Bài viết dưới đây cập nhật một số lưu ý khi tham gia BHXH 2025 mới nhất theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 58/2020/NĐ-CP
>> Hướng dẫn khai báo BHXH cho quản lý doanh nghiệp không hưởng lương 2025 của BHXH Tân Phú
>> File excel tính tiền hưởng chế độ ốm đau mới nhất 2025
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm (theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Dưới đây là một số lưu ý khi tham gia BHXH 2025 mới nhất
Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có 5 loại hình BHXH và các chế độ như sau:
(i) Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng.
- Hỗ trợ chi phí mai táng.
- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
(ii) Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
- Ốm đau.
- Thai sản.
- Hưu trí.
- Tử tuất.
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
(iii) Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
- Trợ cấp thai sản.
- Hưu trí.
- Tử tuất.
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
(iv) Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
(v) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
![]() |
TOÀN BỘ BIỂU MẪU VỀ CHẾ ĐỘ BHXH THEO QUYẾT ĐỊNH 2222/QĐ-BHXH NĂM 2025 |
![]() |
Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 |

Một số lưu ý khi tham gia BHXH 2025 mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
(i) Đối với người lao động Việt Nam như sau:
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
Lưu ý: Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 58/2020/NĐ-CP thì mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp là 0,3% (thay vì 0,5%).
(ii) Đối với người lao động nước ngoài như sau:
|
Người lao động nước ngoài |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
3% |
||
|
9,5% |
20,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 30% |
|||||||||
Lưu ý: Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 58/2020/NĐ-CP thì mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp là 0,3% (thay vì 0,5%).
>> Xem thêm tại Mục 2 công việc pháp lý: Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN từ 01/7/2025
(i) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện
Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng (theo khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
(ii) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
Căn cứ điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
(Khi chưa bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu sẽ bằng mức lương cơ sở (2,34 triệu đồng/tháng). Tại thời điểm bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu sẽ không thấp hơn lương cơ sở).
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm
+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
+ Phụ cấp lương.
+ Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
>> Xem chi tiết tại Mục 3 công việc pháp lý: Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN từ 01/7/2025
Trên đây là "Một số lưu ý khi tham gia BHXH 2025 mới nhất".
>> Xem chi tiết tại: Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động






