Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 2025 mới nhất là Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 53/2020/NĐ-CP.
>> 08 điểm cần lưu ý của Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 28- 29/6/2025
Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 2025 mới nhất là Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 53/2020/NĐ-CP.
![]() |
Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 2025 mới nhất |
Dưới đây là file word Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 2025 mới nhất và hướng dẫn cách điền.
|
TÊN ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT [1]
Quý……. năm ……….
Kính gửi: …………………..(tên cơ quan thu phí) [2]………
- Tên đơn vị nộp phí: ……………………………………………………………………….
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..
- Điện thoại: …………………Fax: ……………………Email: …………………………
- Tài khoản số: ………………………… Tại Ngân hàng: …………………………..
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
|
|
1 |
Số lượng nước sạch tự khai thác để sử dụng trong quý |
...m3 |
|
2 |
Giá bán nước sạch cho đối tượng sản xuất, kinh doanh dịch vụ tại địa phương |
... đồng/m3 |
|
3 |
Mức phí áp dụng tại địa phương |
...% |
|
4 |
Số tiền phí phải nộp trong quý (=1 x 2 x 3) |
... |
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): ……………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đầy đủ và chính xác./.
|
|
….., ngày…. tháng…. năm …. |
[1] Mẫu này dùng để kê khai tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng.
[2] Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trên đây là mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 2025 mới nhất áp dụng đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng.

Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 2025 mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP, nước thải sinh hoạt thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường 2025 là nước thải từ hoạt động của:
- Hộ gia đình, cá nhân.
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này), trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này.
- Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy.
- Cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.
- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP.
Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:
1. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện.
2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.
3. Nước thải sinh hoạt của:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã;
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch;
c) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.
4. Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.
5. Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
6. Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân.
7. Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
(Theo Điều 5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP)





