Baì viết sẽ cung cấp cho quý khách hàng 08 điểm cần lưu ý của Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 so với Luật Doanh nghiệp 2020.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 28- 29/6/2025
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 27/6/2025
Ngày 17/6/2025, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật số 76/2025/QH15 (Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025). Sau đây là tổng hợp 08 điểm cần lưu ý của Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 so với Luật Doanh nghiệp 2020.
Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 đã sửa đổi, bổ sung một số định nghĩa tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể:
|
|
Luật Doanh nghiệp 2020 |
Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 |
|
Sửa đổi, bổ sung
|
5. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác. |
5. Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác |
|
14. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định. |
14. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là: a) Giá giao dịch bình quân trong vòng 30 ngày liền kề trước ngày xác định giá hoặc giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán; b) Giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó hoặc giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định đối với phần vốn góp hoặc cổ phần không thuộc điểm a khoản này. |
|
|
16. Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác. |
16. Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác |
|
|
Bổ sung |
|
35. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. |
Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 đã bổ sung thêm định nghĩa về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Do vậy, Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 đã bổ sung thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
5a. Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.
![]() |
Bảng so sánh Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 |

08 điểm mới của Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008 và Luật Viên chức 2010 sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Tuy nhiên, quy định trên đã được sửa đổi tại Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 theo hướng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia có thể được thành lập, quản lý doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 cũng cho phép cán bộ, công chức, viên chức được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh để thực hiện quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Theo Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) yêu cầu phải có thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) vào Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
Đồng thời, hồ sơ đăng ký kinh doanh cũng phải có thêm: Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có). Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; dân tộc; giới tính; địa chỉ liên lạc; tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối; thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Theo điểm a khoản 12 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, các quy định về sử dụng chữ ký số, tài khoản đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại khoản 3, 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 sẽ bị bãi bỏ. Chính phủ sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục và đăng ký điện tử.
Theo khoản 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
Theo khoản 17 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, sửa đổi quy định công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ tại khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.
Đồng thời, cũng bổ sung thêm trường hợp công ty có thể giảm vốn điều lệ là:
Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Theo khoản 19 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, quy định về chào bán trái phiếu riêng lẻ tại Điều 128 Luật Doanh nghiệp 2020 được điều chỉnh như sau:
- Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ thực hiện theo quy định pháp luật về chứng khoán.
- Công ty cổ phần không phải công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ phải đáp ứng thêm điều kiện:
Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán; trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.




