Mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc mới nhất 2026 được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL. Xem chi tiết dưới đây:
>> Mẫu tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp năm 2026
>> Mẫu tờ khai hủy bỏ văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp 2026
Ngày 22/4/2026, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
Theo đó, mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc 2026 được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL – Mẫu tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc.
Tải về mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc 2026 |

Mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 16 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định quyền của đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả như sau:
Điều 16. Quyền của đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Các đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 12a của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Các đồng tác giả không đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì các đồng tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền nhân thân, các đồng chủ sở hữu quyền tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền tài sản đối với tác phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 45 và khoản 3 Điều 47 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả không được phản đối việc cho phép khai thác, sử dụng tác phẩm theo cách thông thường và vì lợi ích chung.
4. Đồng chủ sở hữu quyền tác giả có thể tuyên bố bằng văn bản về việc từ bỏ quyền của mình đối với tác phẩm quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ và thông báo cho các đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác biết. Quyền của đồng chủ sở hữu quyền tác giả đã tuyên bố từ bỏ được tự động chuyển giao cho các đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác.
Căn cứ Điều 10 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh như sau:
(i) Những người quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quyền đứng tên trên tác phẩm điện ảnh, được nêu tên khi tác phẩm điện ảnh được công bố, sử dụng. Trường hợp bắt buộc do cách thức sử dụng tác phẩm điện ảnh thì có thể không nêu tên toàn bộ diễn viên điện ảnh và người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
(ii) Trường hợp thỏa thuận về việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm điện ảnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, biên kịch, đạo diễn không được lợi dụng quyền nhân thân của mình ngăn cản việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm phù hợp với các điều kiện về sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh.
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với kịch bản, tác phẩm âm nhạc được sử dụng trong tác phẩm điện ảnh chỉ có thể cấm hành vi xuyên tạc kịch bản, tác phẩm âm nhạc hoặc sửa đổi, cắt xén kịch bản, tác phẩm âm nhạc gây phương hại đến danh dự và uy tín của họ.
(iii) Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc cho thuê để khai thác, sử dụng có thời hạn.






