Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Mẫu TK01a dành cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026 theo Thông tư 69" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tải về mẫu tờ khai TK01a mới nhất 2026 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA
>> Tải về Thông tư 71/2026/TT-BCA PDF hướng dẫn tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh
Mẫu TK01a dành cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA là mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Tải về Mẫu TK01a dành cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA dưới đây:
![]() |
Mẫu TK01a dành cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026 theo Thông tư 69 |
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỜ KHAI Đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi |
Ảnh (1)
|
|
A. Thông tin người đại diện hợp pháp:
1. Họ, chữ đệm và tên(2) ………………………………………………………………….………..
2. Sinh ngày ….. tháng ….. năm ……. 3. Giới tính: Nam □ Nữ □
4. Số định danh cá nhân
5. Nơi thường trú ……………………………………………………………………………………
6. Nơi tạm trú ………………………………………………………………………………………..
7. Nơi ở hiện tại …………………..…………………………………………………………………
8. Số điện thoại ……………………………………………………………………………………..
9. Quan hệ với người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu: …………………………………
10. Số tài khoản hoàn lệ phí (nếu có): ……………………………………………………………
Tên chủ tài khoản: ………………………………. Tên ngân hàng ………….…………………..
B. Thông tin về người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu:
1. Họ ………………… Chữ đệm và tên ……………………….. (2) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ….. tháng ….. năm ……. Nơi sinh (tỉnh, thành phố) (3) ………………………….
4. Số định danh cá nhân
5. Dân tộc ………………….…… 6. Tôn giáo ………………………………………....………….
7. Nơi thường trú ……………………………………………………………………………………
8. Nơi tạm trú ………………………………………………………………………………………..
9. Nơi ở hiện tại ………………………………………………………………..……………………
10. Cha: họ và tên …………………………………………….. sinh ngày ……./………../……..
Mẹ: họ và tên …………………………………..………….. sinh ngày ……./………../……..
11. Hộ chiếu phổ thông lần gần nhất (nếu có) số ……………… cấp ngày …../…../…..
12. Nội dung đề nghị(4) …………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật.
|
|
........, ngày........tháng........năm...... |
Chú thích:
(1) Ảnh của người dưới 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu, chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, phông ảnh nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự.
(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.
(3) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.
(4) Ghi cụ thể: cấp hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do).

Mẫu TK01a dành cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026 theo Thông tư 69
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 24 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ như sau:
(i) Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 hoặc cơ quan, người được ủy quyền quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có trách nhiệm sau đây:
- Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của mình;
- Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của người thân quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 của người thuộc phạm vi quản lý của mình cùng đi theo hành trình công tác hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.
(ii) Trình tự, thủ tục quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy định như sau:
- Lập sổ theo dõi việc giao, nhận hộ chiếu và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu khi được lưu giữ tại cơ quan quản lý hộ chiếu;
- Bàn giao hộ chiếu cho người được cấp khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận;
- Chuyển hộ chiếu cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu mới khi người được cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác;
- Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền về việc người được cấp hộ chiếu cố tình không giao hộ chiếu cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu, sử dụng hộ chiếu không đúng quy định;
- Thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao và Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an về việc hộ chiếu do cơ quan mình quản lý bị mất, bị hỏng;
- Chuyển cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao để hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;
- Báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm đối với việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng mục đích.
XEM CHI TIẾT: >>> 09 biểu mẫu về hộ chiếu thay đổi từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 69





