Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp thắc mắc: Mẫu thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân, quy định về cho thuê doanh nghiệp tư nhân và hồ sơ đăng ký DNTN.
>> Mẫu đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
>> Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật
Mẫu thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân là Mẫu 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Quý khách có thể tải về file sau:
![]() |
Mẫu thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân |
|
TÊN DOANH NGHIỆP ______________ Số: ………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ ……, ngày…… tháng…… năm …… |
THÔNG BÁO
Về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân
________________
Kính gửi[1]: .......................
Tên doanh nghiệp[2]: …………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………….
Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân với các nội dung sau:
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân
Họ, chữ đệm và tên[3]:…………………………………………………………………………..............
Ngày, tháng, năm sinh: ………./………/……..
Giới tính: ………………………………………………………………………………….….........................
Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………….......................
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………... Số Hộ chiếu (đối với cá nhân không có số định danh cá nhân): ……………… Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...…. Nơi thường trú: Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …… Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………… Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………… Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có): ……………… |
2. Người thuê doanh nghiệp tư nhân
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………................
Ngày, tháng, năm sinh: ………./………/………
Giới tính: ……………
Số định danh cá nhân: ……………………………………………............................................................
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………... Số Hộ chiếu[4]: ……………… Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...…. Nơi thường trú: Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …… Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………… Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………… Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có): ……………… |
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
|
NGƯỜI THUÊ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (Ký và ghi họ tên)[5] |
CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (Ký và ghi họ tên)[6]
|
[1] Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
[2] Ghi bằng chữ in hoa.
[3] Ghi bằng chữ in hoa.
[4] Đối với cá nhân không có số định danh cá nhân.
[5] Người thuê doanh nghiệp tư nhân ký trực tiếp vào phần này. Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
[6] Chủ doanh nghiệp tư nhân ký trực tiếp vào phần này. Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Mẫu thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về cho thuê doanh nghiệp tư nhân như sau:
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê.
Căn cứ Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 1 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
>>>>> Xem thêm: Đăng ký thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025.






