Tải về mẫu thông báo mở thêm địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh 2026 chuẩn pháp lý. Quy định về việc thông báo địa điểm kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
>> Cập nhật mức lãi suất ngân hàng Agribank Tháng 4/2026
>> Tiếp tục tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 an toàn thực phẩm dự kiến đến tháng 9/2026
Mẫu thông báo mở thêm địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh 2026 là mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. (Mẫu thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh).
Tải về mẫu thông báo mở thêm địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh 2026 theo Thông tư 18/2026/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Mẫu thông báo mở thêm địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh 2026 |

Mẫu thông báo mở thêm địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
- HKD, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của HKD, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
- Trường hợp HKD, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của HKD, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:
(i) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế GTGT và thuế TNCN đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
(ii) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
(iii) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
(iv) Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự và thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(v) Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.









