Mẫu thông báo đi làm xuyên Tết Nguyên đán 2026. Điều kiện công ty cần đáp ứng khi yêu cầu người lao động đi làm vào Tết Nguyên đán 2026.
>> Trường hợp doanh nghiệp được yêu cầu người lao động đi làm vào Tết Dương lịch 2026
>> Phạt đến 50 triệu nếu công ty ép NLĐ đi làm vào dịp nghỉ Tết Dương lịch 2026
Thông báo đi làm xuyên Tết Nguyên đán 2026 là văn bản do công ty hoặc tổ chức ban hành nhằm thông tin cho người lao động về việc doanh nghiệp vẫn duy trì hoạt động trong suốt kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2026. Thông báo này thường nêu rõ lịch làm việc, yêu cầu đối với người lao động và các chế độ liên quan trong thời gian làm việc Tết.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn không quy định mẫu Thông báo đi làm xuyên Tết Nguyên đán 2026. Do đó, doanh nghiệp được chủ động ban hành theo nhu cầu thực tế. Dưới đây là Mẫu thông báo đi làm xuyên Tết Nguyên đán 2026, quý khách hàng có thể tham khảo để sử dụng:
![]() |
Mẫu thông báo đi làm xuyên Tết Nguyên đán 2026 |
Xem thêm:
>> Công ty yêu cầu đi làm dịp Tết mà chỉ cho nghỉ bù, không trả thêm lương là sai quy định
>> Có lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 do Nhà nước công bố chưa?
>> Mẫu Quyết định thưởng Tết Dương lịch 2026 cho doanh nghiệp
>> Phạt đến 50 triệu nếu công ty ép NLĐ đi làm vào dịp nghỉ Tết Dương lịch 2026
>> Người lao động có được thưởng khi nghỉ Tết Dương lịch 2026 không?

Mẫu thông báo đi làm xuyên Tết Nguyên đán 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Trừ trường hợp làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt nêu ở Mục 3 bài viết, thì theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khi người sử dụng lao động muốn sử dụng người lao động làm thêm giờ thì cần phải đáp ứng đầy đủ 03 điều kiện sau đây:
(i) Phải có sự đồng ý của người lao động về các nội dung như sau: Thời gian làm thêm; Địa điểm làm thêm; Công việc làm thêm.
Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
(ii) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.
(iii) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp pháp luật cho phép làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.
Xem chi tiết tại: >> Những điều công ty sử dụng người lao động đi làm dịp nghỉ Tết Dương lịch 2026 cần lưu ý
Theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
(i) Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
(ii) Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Lưu ý: Khi tổ chức làm thêm giờ thuộc trường hợp đặc biệt này mà làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm thì doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc thông báo được thực hiện theo Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP) như sau:
1. Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:
a) Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
b) Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
3. Văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trường hợp người sử dụng lao động đặt trụ sở chính hoặc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm trên địa bàn khu công nghệ cao thì phải thông báo cho Ban quản lý khu công nghệ cao về việc tổ chức làm thêm theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.


