Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, quốc tế mới nhất 2025, quy định về giao chứng từ liên quan đến hàng hóa và trường hợp ngừng thanh toán tiền mua hàng.
>> Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị tổn thất do thiên tai tại TP. Hồ Chí Minh
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 28/10/2025
Hợp đồng mua bán hàng hóa là một dạng của hợp đồng mua bán tài sản quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo đó, hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.
Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể (căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Thương mại 2005).
Về mua bán hàng hóa quốc tế được quy định tại Điều 27 Luật Thương mại 2005, cụ thể như sau:
Điều 27. Mua bán hàng hóa quốc tế
1. Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.
2. Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể về mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, quốc tế. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, quốc tế dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước |
![]() |
Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế |
Lưu ý: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, quốc tế trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, quốc tế mới nhất 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 34 Luật Thương mại 2005, quy định giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa như sau:
- Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng.
- Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chứng từ liên quan theo quy định Luật Thương mại 2005.
Tại Điều 42 Luật Thương mại 2005, quy định giao chứng từ liên quan đến hàng hóa như sau:
- Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua trong thời hạn, tại địa điểm và bằng phương thức đã thỏa thuận.
- Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, địa điểm giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua thì bên bán phải giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua trong thời hạn và tại địa điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng.
- Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đến hàng hóa trước thời hạn thỏa thuận thì bên bán vẫn có thể khắc phục những thiếu sót của các chứng từ này trong thời hạn còn lại.
- Khi bên bán thực hiện việc khắc phục những thiếu sót mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.
Căn cứ Điều 51 Luật Thương mại 2005, trừ trường hợp có thoả thuận khác, việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:
(i) Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán.
(ii) Bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết.
(iii) Bên mua có bằng chứng về việc bên bán đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên bán đã khắc phục sự không phù hợp đó.
(iv) Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản (ii) và khoản (iii) mà bằng chứng do bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định Luật Thương mại 2005.









