Hiện nay, không có biểu mẫu chung nào cho hợp đồng hợp tác. Các bên có thể tham khảo mẫu hợp đồng hợp tác ba bên 2025 dưới đây.
>> Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa ba bên 2025
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 03/6/2025
Hiện nay, không có biểu mẫu chung nào cho hợp đồng hợp tác. Các bên có thể tham khảo mẫu hợp đồng hợp tác ba bên 2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng hợp tác ba bên 2025 |
Theo đó, các điều khoản chính trong mẫu hợp đồng hợp tác ba bên 2025 nêu trên gồm:
Thông tin của các bên như: Tên doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mã số thuế, người đại diện, chức vụ, số tài khoản, số giấy ủy quyền (nếu có),...
Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh
Điều 2. Thời hạn hợp đồng
Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh
Điều 4. Các nguyên tắc tài chính
Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh
Điều 6. Điều khoản chung như quyền và trách nhiệm của các bên, giải quyết tranh chấp,...
Điều 7. Hiệu lực của hợp đồng
Lưu ý: Trên đây là mẫu hợp đồng hợp tác ba bên 2025 tham khảo. Tùy vài nhu cầu cụ thể các bên có thể chỉnh sửa mẫu hợp đồng cho phù hợp.
>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa ba bên 2025

Mẫu hợp đồng hợp tác ba bên 2025 mới nhất (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng hợp tác như sau:
1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.
Hợp đồng hợp tác thường được ký kết trong lĩnh vực kinh doanh, lĩnh vực nghiên cứu khoa học, công nghệ hay lĩnh vực xây dựng…
Hiện nay, không có biểu mẫu chung nào cho Hợp đồng hợp tác. Các bên có thể tự lập Hợp đồng, tuy nhiên, hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:
- Mục đích hợp tác, thời hạn hợp tác.
- Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân tham gia ký hợp đồng hợp tác.
- Tài sản đóng góp của các bên (nếu có).
- Sức lao động tham gia đóng góp (nếu có).
- Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức giữa các bên.
- Quyền và nghĩa vụ của các thành viên hợp tác.
- Quyền, nghĩa vụ của người đại diện các bên (nếu có).
- Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên.
- Điều kiện các bên được chấm dứt Hợp đồng hợp tác.
Ví dụ trường hợp ký hợp đồng hợp tác ba bên: 03 công ty gồm A chuyên sản xuất thực phẩm đóng gói, công ty B chuyên phân phối và công ty C chuyên về quảng cáo, maketing. 03 công ty A, B, C ký hợp đồng hợp tác ra mắt, phân phối sản phẩm mới, lợi nhuận chia theo thỏa thuận.
Căn cứ Điều 510 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc rút khỏi hợp đồng hợp tác như sau:
1. Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp sau đây:
a) Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác;
b) Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.
2. Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.
Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.
3. Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này thì thành viên rút khỏi hợp đồng được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.
Như vậy, các bên được rút khỏi hợp đồng hợp tác trong các trường hợp sau:
- Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác;
- Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.




