Mẫu hồ sơ hoàn thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những tờ khai nào? Nơi nộp, thủ tục hoàn thuế GTGT 2026 của doanh nghiệp như thế nào?
>> Xuất hóa đơn tiền đặt cọc 2026 khi mua bán hàng hóa, dịch vụ
Hồ sơ hoàn thuế GTGT mới nhất được hướng dẫn cụ thể tại khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Cụ thể như sau:
|
STT |
Trường hợp |
Mẫu hồ sơ hoàn thuế GTGT |
|
1 |
Hoàn thuế đối với xuất khẩu |
(1) Tờ khai mẫu 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn. (2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT). (Xem chi tiết tại điểm a khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
2 |
Hoàn thuế đối với dự án đầu tư |
(1) Tờ khai mẫu 02/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn. (2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT). (3) Bản sao giấy tờ pháp lý của dự án: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết định thành lập dự án. (4) Nếu dự án có công trình xây dựng: - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, giao đất, thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất; trường hợp dự án cao tốc PPP-BOT có thể dùng biên bản bàn giao đất hoặc mặt bằng. - Giấy phép xây dựng nếu thuộc trường hợp phải cấp phép (5) Bản sao chứng từ góp vốn điều lệ. (6) Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: bản sao Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. (7) Bản sao các giấy tờ chứng minh việc giao quản lý và kê khai, hoàn thuế dự án đầu tư, tùy theo đơn vị được giao: - Ban quản lý dự án: Quyết định thành lập, Quy chế tổ chức và hoạt động, cùng Quyết định giao quản lý dự án. - Chi nhánh: Quy chế tổ chức và hoạt động và Quyết định giao quản lý dự án. - Tổ chức kinh tế mới: Quyết định giao quản lý dự án của chủ dự án đầu tư. Ghi chú: Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ tại khoản (3) - (7) đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung. (Xem chi tiết tại điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
3 |
Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh chịu thuế suất 5% |
(1) Tờ khai mẫu 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn. (2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT). (Xem chi tiết tại điểm c khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
4 |
Hoàn thuế chương trình, dự án ODA không hoàn lại |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Hồ sơ hoàn thuế ODA. (3) Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản về việc dự án sử dụng ODA không hoàn lại, thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT và không được cấp vốn đối ứng để nộp thuế. (4) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT. (5) Tùy trường hợp, bổ sung: - Văn bản giao quản lý, thực hiện dự án cho đơn vị khác; - Hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu chính, thể hiện giá thanh toán không bao gồm thuế GTGT; - Văn bản giao quản lý của nhà tài trợ và giấy tờ thành lập Văn phòng đại diện hoặc tổ chức được chỉ định; - Hợp đồng hoặc bản tóm tắt hợp đồng giữa nhà tài trợ và nhà thầu chính, có xác nhận của nhà tài trợ và đầy đủ thông tin về hợp đồng, trong đó giá thanh toán không bao gồm thuế GTGT. (Xem chi tiết tại điểm d khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
5 |
Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 313/2025/NĐ-CP. (3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT (Xem chi tiết tại điểm đ khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
6 |
Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Bản sao quyết định hoặc văn kiện tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp, tùy trường hợp cứu trợ hoặc khắc phục hậu quả thiên tai. (3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT (Xem chi tiết tại điểm e khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
7 |
Hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao xác nhận về chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao để được hoàn thuế; (3) Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-3b/HT có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao. (Xem chi tiết tại điểm g khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
8 |
Hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế GTGT cho khách xuất cảnh |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh theo mẫu số 01-4/HT. (Xem chi tiết tại điểm h khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
9 |
Hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế: |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT (3) Bản sao Điều ước quốc tế. (Xem chi tiết tại điểm i khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
10 |
Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền. (Xem chi tiết tại điểm k khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
11 |
Hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản |
(1) Trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì người nộp thuế không phải gửi văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế. Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết đủ điều kiện hoàn thuế và thực hiện giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định; (2) Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên Tờ khai mẫu 01/GTGT và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT). (Xem chi tiết tại điểm l khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
Trên đây là toàn bộ file word mẫu hồ sơ hoàn thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< FILE WORD BIỂU MẪU THÔNG TƯ 89/2026/TT-BTC
Mẫu hồ sơ hoàn thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (Ảnh minh họa)
Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT 2026 là cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Ngoại lệ: Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của người nộp thuế là cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư.
(Theo khoản 2 Điều 45 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Theo hướng dẫn tại Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026, người nộp thuế thực hiện nộp tờ khai thuế trong đó có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định.
Cụ thể như sau:
- Người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo (nếu khai thuế tháng); chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo (nếu khai thuế quý); chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (chỉ áp dụng đối với trường hợp khai thuế GTGT theo Tờ khai mẫu số 05/GTGT theo lần phát sinh).
- Người nộp thuế có số thuế GTGT đề nghị hoàn thuế trên tờ khai thuế đối với hàng xuất khẩu, hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản thì NNT thực hiện kê khai thông tin vào Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT).
- Trường hợp NNT nộp hồ sơ qua giao dịch điện tử: NNT truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN giải quyết thủ tục hành chính để lập hồ sơ điện tử, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế.
- Trường hợp NNT nộp hồ sơ trực tiếp qua bưu chính: NNT lập hồ sơ giấy, ký và gửi đến cơ quan thuế qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua đường bưu chính.
Thời hạn giải quyết thủ tục hoàn thuế GTGT 2026:
- Không phải trả kết quả cho người nộp thuế trong trường hợp NNT không có số thuế GTGT đề nghị hoàn.
- Trường hợp NNT có số thuế GTGT đề nghị hoàn thì Cơ quan Thuế giải quyết và trả kết quả trong thời hạn theo quy định:
+ Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế;
+ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.





