Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đến khách hàng file word mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân 2025 mới nhất
>> Tải về mẫu đơn xin nghỉ phép do bão số 9 Ragasa
>> File word mẫu thông báo thay đổi Giám đốc gửi khách hàng năm 2025
Quý khách hàng tham khảo mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân 2025 mới nhất dưới đây:
![]() |
Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân 2025 mới nhất |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
(V/v Ủy quyền[1] ..............)
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Căn cứ vào điều lệ và các quy chế hoạt động của Công ty ..... đã được thông qua;
......., ngày...... tháng...... năm 20...... ; chúng tôi gồm có:
I. BÊN ỦY QUYỀN[2]: CÔNG TY ........
Địa chỉ trụ sở[3]: ....................................
Đại diện: Ông/bà ...............................
Chức vụ: ..............................................
Mã số doanh nghiệp: ... Cấp ngày: ... Nơi cấp: ...
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN[4]:
Họ tên:................................................
Địa chỉ thường trú :..............................
Chức vụ: ..............................................
CCCD số: ............. Cấp ngày: .......... Nơi cấp:...........
Quốc tịch:.....................................................................
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
.......................................................................................
........................................................................................
IV. CAM KẾT
- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
Giấy ủy quyền trên được lập thành ... bản, mỗi bên giữ ..... bản.
|
BÊN ỦY QUYỀN
|
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
|
[1] Ghi tóm tắt nội dung ủy quyền
[2] Ghi tên đầy đủ của công ty ủy quyền
[3] Ghi địa chỉ trụ sở chính của công ty ủy quyền
[4] Ghi đầy đủ thoogn tin người được ủy quyền
Trên đây là nội dung về “Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân 2025 mới nhất”

Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân 2025 mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:
a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;
b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.
3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Theo thỏa thuận;
b) Thời hạn ủy quyền đã hết;
c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;
g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.
Theo đó, thời hạn của giấy ủy quyền công ty cho cá nhân được xác định như sau:
- Do các bên thỏa thuận.
- Do pháp luật quy định.
- Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
Căn cứ theo quy định tại Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.
Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.
2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.




.png)

.png)