Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026. Quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Tải toàn bộ biểu mẫu Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
>> Tải về 04 mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại 2026
>> Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh sang công ty hợp danh 2026
Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026 là mẫu số 24 Phụ lục I kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
Tải về mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026 |

Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:
(i) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(ii) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010. Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 12 Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(iii) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương được thực hiện như sau:
- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp quá 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo, cơ sở không bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì hồ sơ của cơ sở không còn giá trị. Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ mới để được cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu.
- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thành lập đoàn thẩm định hoặc ủy quyền thẩm định và lập Biên bản thẩm định theo Mẫu số 23 Phụ lục I kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp ủy quyền thẩm định cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền.
- Đoàn thẩm định do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ra quyết định thành lập có từ 3 đến 5 người. Trong đó có ít nhất 2 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm (có thể mời chuyên gia phù hợp lĩnh vực sản xuất thực phẩm của cơ sở tham gia đoàn thẩm định cơ sở).
- Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 24 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp kết quả thẩm định tại cơ sở chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục thì đoàn thẩm định phải ghi rõ nội dung, yêu cầu và thời gian khắc phục vào Biên bản thẩm định với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày.
- Sau khi có báo cáo kết quả khắc phục của cơ sở, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Đoàn thẩm định đánh giá kết quả khắc phục và ghi kết luận vào biên bản thẩm định. Trường hợp kết quả khắc phục đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 24 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Trường hợp kết quả khắc phục không đạt yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu bằng văn bản cho cơ sở và cho cơ quan quản lý địa phương.
- Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.
(iv) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương hướng dẫn biểu mẫu hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.
XEM CHI TIẾT: >>> Toàn bộ biểu mẫu Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm








