Mẫu chứng từ khấu trừ 10% thuế TNCN mới nhất 2026 là Mẫu 03/TNCN ban hành kèm theo Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC (thay thế Mẫu 03/TNCN tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
>> 05 điều doanh nghiệp cần lưu ý khi kê khai thuế TNCN 2026 cho người lao động
Mẫu chứng từ khấu trừ 10% thuế TNCN mới nhất 2026 là Mẫu 03/TNCN ban hành kèm theo Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC (thay thế Mẫu 03/TNCN tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
Tải mẫu chứng từ khấu trừ 10% thuế TNCN mới nhất 2026 (Mẫu 03/TNCN Thông tư 91/2026/TT-BTC) tại đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu chứng từ khấu trừ 10% thuế TNCN mới nhất 2026 (Mẫu 03/TNCN Thông tư 91/2026/TT-BTC)


Mẫu chứng từ khấu trừ 10% thuế TNCN - Ảnh minh họa
Ghi chú: Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 03/TNCN) chỉ mang tính tham khảo. Doanh nghiệp có thể tự xây dựng mẫu chứng từ tuy nhiên phải đảm bảo có đủ các nội dung sau:
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Lưu ý: Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
(Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
- Quy định về khấu trừ 10% thuế TNCN áp dụng đối với: cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) có mức chi trả từ từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
- Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
(Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
|
Ví dụ 1: Công ty thuê một cộng tác viên làm việc 2 tháng và trả 8 triệu đồng/lần. Vì số tiền trả từ 5 triệu đồng trở lên nên công ty phải khấu trừ 800.000 đồng (10%) trước khi trả tiền. Ví dụ 2: Công ty trả 4 triệu đồng/lần cho một người làm việc. Vì số tiền dưới 5 triệu đồng nên không bắt khấu trừ thuế. Tuy nhiên, nếu người này đề nghị khấu trừ để phục vụ việc quyết toán thuế sau này thì công ty sẽ khấu trừ 400.000 đồng (10%). |
Thời điểm lập chứng từ khấu trừ 10% thuế TNCN: Công ty lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu.
Lưu ý: Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm công ty sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch
(Theo Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết quy định khấu trừ 10% Thuế TNCN tại bài viết: Chính thức quy định khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Xem thêm: Công văn khấu trừ 10% thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động
(1) Ký hiệu mẫu chứng từ là 03/TNCN;
(2) Ký hiệu chứng từ gồm sáu ký tự gồm cả chữ viết và chữ số được quy
định như sau:
- Hai chữ đầu “CT” là chữ viết tắt của chứng từ;
- Hai ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả-rập thể hiện năm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được xác định theo hai chữ số cuối của năm dương lịch;
- Hai ký tự cuối là chữ viết do tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sử dụng nhiều mẫu chứng từ điện tử trong cùng một loại chứng từ thì sử dụng hai ký tự cuối để phân biệt các mẫu chứng từ;
Ví dụ: 03/TNCNCT26AA: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử lập và cấp cho người nộp thuế trong năm 2026.
(3) Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử là số thứ tự được thể hiện trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.
Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa tám chữ số bắt đầu từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm;
Lưu ý: Tại bản thể hiện, ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (hoặc ở vị trí dễ nhận biết).
(Theo phụ lục II Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Xem thêm công việc pháp lý: Lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026



