Tải về mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại 2026 thông dụng nhất. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại và năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân.
>> Chính thức tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 2026 theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP
>> Phụ cấp chức vụ 2026 theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại 2026 thông dụng nhất" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Tải về mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại 2026 thông dụng nhất dưới đây:
![]() |
Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại thông dụng |
![]() |
Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại 2026 mẫu 02 |
Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.

Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại 2026 thông dụng nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng nguyên tắc bồi thường thiệt hại như sau:
(i) Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường và hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
(ii) Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
(iii) Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
(iv) Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
(v) Bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.
Căn cứ theo Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 quy định năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:
Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.
Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.
XEM THÊM:
>>> Tải mẫu biên bản bàn giao công việc kế toán khi nghỉ việc năm 2026





