Mẫu 06-TSCĐ về bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ vô hình. Nguyên tắc quản lý TSCĐ.
>> Hướng dẫn báo cáo tình hình thay đổi lao động 2025 tại Bắc Ninh theo Công văn 3268
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) quy định tại Mẫu 06-TSCĐ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng.
Qúy khách hàng tải về Mẫu 06-TSCĐ về bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định tại file tải về dưới đây:
>> TẢI VỀ << Mẫu 06-TSCĐ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Dưới đây là hướng dẫn về phương pháp và trách nhiệm ghi Mẫu 06-TSCĐ theo quy định tại Mục V Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Qúy khách hàng tham khảo để nắm rõ cách thực hiện:
|
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ có các cột dọc phản ánh số khấu hao phải tính cho từng đối tượng sử dụng TSCĐ (như cho bộ phận sản xuất - TK 623, 627, cho bộ phận bán hàng - TK 641, cho bộ phận quản lý - TK 642...) và các hàng ngang phản ánh số khấu hao tính trong tháng trước, số khấu hao tăng, giảm và số khấu hao phải tính trong tháng này. Cơ sở lập: + Dòng khấu hao đã tính tháng trước lấy từ bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng trước. + Các dòng số khấu hao TSCĐ tăng, giảm tháng này được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ có liên quan đến số tăng, giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định hiện hành về khấu hao TSCĐ. Dòng số khấu hao phải tính tháng này được tính bằng (=) số khấu hao tính tháng trước cộng (+) số khấu hao tăng, trừ (-) số khấu hao giảm trong tháng. Số khấu hao phải trích tháng này trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ dược sử dụng để ghi vào các Bảng kê, Nhật ký - Chứng từ và sổ kế toán có liên quan (cột ghi Có TK 214), đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. |
Xem thêm: >> 06 chứng từ kế toán về tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Mẫu 06-TSCĐ về bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình:
- Doanh nghiệp tự xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm.
- Đối với tài sản cố định vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp.
- Đối với tài sản cố định vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm).
Nguyên tắc quản lý TSCĐ được quy định tại Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC như sau:
|



