Mã thủ tục hành chính khai thuế bảo vệ môi trường theo Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025. Tải về file word mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường năm 2026 (Mẫu 01/TBVMT).
>> Tổng hợp mã thủ tục hành chính đăng ký người phụ thuộc
>> Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế tài nguyên
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mã thủ tục hành chính khai thuế bảo vệ môi trường" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, hiện nay lĩnh vực thuế có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
…
Theo đó, mã thủ tục hành chính khai thuế bảo vệ môi trường là: 1.008.323
>> Xem chi tiết 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế TẠI ĐÂY.
Xem các bài viết về mã thủ tục hành chính >>TẠI ĐÂY<<
Trên đây là nội dung “Mã thủ tục hành chính khai thuế bảo vệ môi trường”.

Mã thủ tục hành chính khai thuế bảo vệ môi trường (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường là mẫu 01/TBVMT Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC).
Tải về mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường năm 2026 (Mẫu 01/TBVMT) dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường năm 2026 |
Xem thêm:
>>> Cập nhật mức thuế bảo vệ môi trường mới nhất năm 2025
>>> Cập nhật danh mục hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường năm 2025
Căn cứ Điều 5 Nghị định 67/2011/NĐ-CP quy định khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường như sau:
Khai thuế, tính thuế và nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 và pháp luật về quản lý thuế.
(i) Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi và tiêu dùng nội bộ, tặng cho thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng. Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu ủy thác thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh.
(ii) Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn: Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và NSNN đối với lượng xăng dầu xuất, bán (bao gồm cả xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác; trừ bán cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác) tại địa phương nơi kê khai, nộp thuế GTGT.
Bộ Tài chính quy định công ty đầu mối kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu.
(iii) Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với than thực hiện theo nguyên tắc: Than tiêu thụ nội địa phải khai, nộp thuế bảo vệ môi trường; than xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
(iv) Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu.
Trên đây là nội dung “Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường” theo quy định.
.png)






.png)