Theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025, từ ngày 01/8/2025 sẽ sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT.
>> Một số lưu ý khi tham gia BHXH 2025 mới nhất
>> Hướng dẫn khai báo BHXH cho quản lý doanh nghiệp không hưởng lương 2025 của BHXH Tân Phú
Ngày 4/8/2025, BHXH ban hành Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 sử dụng Định danh cá nhân/Căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội và bộ mã quản lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
Theo đó, tại Mục I Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 có nêu rõ như sau:
I. MÃ SỐ BHXH CỦA NGƯỜI THAM GIA
Từ ngày 01/8/2025, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT.
Như vậy, từ ngày 01/8/2025 sẽ sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT.
![]() |
TOÀN BỘ BIỂU MẪU VỀ CHẾ ĐỘ BHXH THEO QUYẾT ĐỊNH 2222/QĐ-BHXH NĂM 2025 |
![]() |
TOÀN VĂN QUYẾT ĐỊNH 2222/QĐ-BHXH NĂM 2025 |

Mã số BHXH là số định danh cá nhân/CCCD từ 01/8/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 quy định về nhóm đối tượng đóng BHYT do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng và mức hưởng cụ thể như sau:
|
STT |
NGƯỜI THAM GIA |
Mã khối thống kê |
Mã khối quản lý, mã đối tượng |
Mức hưởng |
|
I |
Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng |
|
|
|
|
1 |
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước |
01 |
DN |
80% |
|
2 |
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
02 |
DD |
80% |
|
3 |
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh |
03 |
DQ |
80% |
|
4 |
Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng và không hưởng tiền lương |
06 |
HX |
80% |
|
5 |
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác |
05 |
NN |
80% |
|
6 |
Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội |
41 |
CD |
80% |
|
7 |
Cán bộ, công chức, viên chức; |
04 |
HC |
80% |
|
8 |
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật |
34 |
XK |
80% |
Căn cứ Công văn 3717/BHXH-CNTT năm 2020 về việc triển khai ứng dụng VssID. Cụ thể như sau:
VssID – Bảo hiểm xã hội số (VssID) là ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được cung cấp trên Google Play cho thiết bị sử dụng hệ điều hành Android và AppStore cho thiết bị sử dụng hệ điều hành IOS của Apple để thiết lập kênh giao tiếp và tạo điều kiện cho người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) tiếp cận thông tin, thực hiện các dịch vụ công một cách tiện lợi, dễ dàng, nhanh chóng nhất, từng bước thực hiện việc thay thế Sổ BHXH, Thẻ BHYT giấy như hiện nay.
Bên cạnh đó, căn cứ Công văn 1493/BHXH-CSYT năm 2021, từ 01/6/2021, người bệnh BHYT đến khám, chữa bệnh được sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VssID thay thế cho việc sử dụng thẻ BHYT giấy.
Như vậy, ứng dụng VssID sẽ thay thế sổ BHXH và thẻ BHYT giấy.
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách xem lương hưu, trợ cấp BHXH trên VssID





