Cập nhật Luật Quy hoạch 2026 mới nhất và các văn bản hướng dẫn. Yêu cầu về nội dung quy hoạch hiện nay và hội đồng thẩm định quy hoạch theo quy định Luật Quy hoạch 2025.
>> Trọn bộ mẫu biểu Kiểm toán nhà nước mới nhất 2026
>> Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 ban hành mẫu biểu Kiểm toán nhà nước
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Luật Quy hoạch 2026 và các văn bản hướng dẫn" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Luật Quy hoạch mới nhất 2026 là Luật Quy hoạch 2025 được Quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.
Theo đó, Luật Quy hoạch 2025 quy định hệ thống quy hoạch; việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch; quản lý nhà nước về hoạt động quy hoạch. Luật Quy hoạch 2025 áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(Theo Điều 1 và Điều 2 Luật Quy hoạch 2025)
Dưới đây là 02 Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025:
- Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch.
- Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.
Trên đây là nội dung “Luật Quy hoạch 2026 và các văn bản hướng dẫn”.

Luật Quy hoạch 2026 và các văn bản hướng dẫn (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 24 Luật Quy hoạch 2025 quy định yêu cầu về nội dung quy hoạch như sau:
(i) Bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và nông thôn gắn với bảo tồn bản sắc, cảnh quan và không gian văn hóa cộng đồng; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên.
(ii) Bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân và doanh nghiệp, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất.
(iii) Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành, các vùng, các địa phương và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
(iv) Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.
(v) Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với sinh kế của người dân, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em; kết hợp với các chính sách thúc đẩy phát triển và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân tại hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(vi) Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.
Căn cứ Điều 33 Luật Quy hoạch 2025 quy định hội đồng thẩm định quy hoạch như sau:
Điều 33. Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên. Thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan và các chuyên gia là ủy viên phản biện.
2. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch theo nhiệm vụ được giao.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có thể lựa chọn tư vấn phản biện độc lập. Tư vấn phản biện độc lập phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định chi tiết về thành phần và hoạt động của Hội đồng thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.




