Khung thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định 2026 theo Thông tư 141/2025/TT-BTC. Đối tượng áp dụng Thông tư 141/2025/TT-BTC. Giá trị còn lại của tài sản cố định theo quy định.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 07/01/2026
>> Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất 2026 và hướng dẫn cách điền
Ngày 31/12/2025 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Dưới đây là khung thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định 2026 theo Thông tư 141/2025/TT-BTC:
|
STT |
DANH MỤC TÀI SẢN |
THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH HAO MÒN (năm) |
TỶ LỆ HAO MÒN (%/năm) |
|
I |
Nhà, công trình xây dựng |
|
|
|
|
- Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt |
80 |
1,25 |
|
|
- Cấp I |
80 |
1,25 |
|
|
- Cấp II |
50 |
2 |
|
|
- Cấp III |
25 |
4 |
|
|
- Cấp IV |
15 |
6,67 |
|
II |
Vật kiến trúc |
|
|
|
|
- Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi, công trình điện |
20 |
5 |
|
|
- Giếng khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác |
10 |
10 |
|
III |
Xe ô tô |
15 |
6,67 |
|
IV |
Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô) |
10 |
10 |
|
V |
Máy móc, thiết bị |
|
|
|
|
- Bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế họp; bộ bàn ghế tiếp khách; giá dựng công văn đi, đến; thang máy; két sắt |
10 |
10 |
|
|
- Tủ đựng tài liệu; máy điều hòa không khí, máy bơm nước; bộ bàn ghế hội trường; bộ bàn ghế phòng ăn |
8 |
12,5 |
|
|
- Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng; máy in; điện thoại cố định; máy scan tài liệu; máy hủy tài liệu; máy photocopy |
7 |
14,29 |
|
|
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị đã có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan. |
Thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan |
100/Thời gian sử dụng để tính hao mòn |
|
|
- Máy móc, thiết bị khác (bao gồm cả máy móc, thiết bị chuyên dùng khác) |
5 |
20 |
|
VI |
Tài sản cố định hữu hình khác |
8 |
12,5 |
Ghi chú: Cấp nhà, công trình xây dựng tại mục I thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
![]() |
Khung thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định 2026 |

Khung thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định 2026 theo Thông tư 141/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 2 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định như sau:
Thông tư 141/2025/TT-BTC áp dụng đối với:
(i) Cơ quan, tổ chức, đơn vị; gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội), các tổ chức được giao quản lý tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư 141/2025/TT-BTC.
(ii) Các tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 141/2025/TT-BTC.
(iii) Doanh nghiệp được giao quản lý tài sản cố định quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 141/2025/TT-BTC.
Lưu ý Khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội áp dụng các quy định tại Thông tư 141/2025/TT-BTC để quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư 141/2025/TT-BTC.
Căn cứ Điều 16 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định giá trị còn lại của tài sản cố định như sau:
Điều 16. Giá trị còn lại của tài sản cố định
1. Giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi sổ kế toán được xác định theo công thức sau:
Giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
=
Nguyên giá năm (n) của tài sản cố định
-
Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
2. Đối với tài sản cố định được đánh giá lại giá trị tài sản quy định tại điểm a.4 khoản 3, điểm a.2 khoản 4, điểm a.3 khoản 5, điểm b khoản 8 Điều 6, điểm a.3 khoản 3, điểm a.2 khoản 4, điểm a.2 khoản 5 Điều 7 và điểm c khoản 3, khoản 5 Điều 10 Thông tư này thì giá trị còn lại của tài sản cố định khi đánh giá lại là giá trị còn lại của tài sản cố định theo đánh giá lại.








