Theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP, từ ngày 04/8/2025, chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định hồ sơ mời thầu. Trường hợp có yêu cầu thẩm định thì thực hiện trước khi phê duyệt.
>> Mẫu đơn dự thầu đối với nhà thầu là tổ chức 2025 trong E-TBMST
>> Lưu ý điều khoản chuyển tiếp Thông tư 79/2025/TT-BTC về đấu thầu qua mạng
Căn cứ Điều 27 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 4/8/2025 quy định về thẩm định hồ sơ mời thầu như sau:
Điều 27. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định hồ sơ mời thầu; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Nghị định này trước khi phê duyệt.
2. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu (nếu có).
Như vậy, từ ngày 04/8/2025, chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định hồ sơ mời thầu. Trường hợp có yêu cầu thẩm định thì thực hiện trước khi phê duyệt.
Trong khi đó, theo quy định trước đây (khoản 1 Điều 25 Nghị định 24/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực), hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định trước khi phê duyệt.
![]() |
Toàn văn Thông tư 79/2025/TT-BTC PDF về hồ sơ mời thầu |

Không bắt buộc thẩm định hồ sơ mời thầu từ 4/8/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Luật Đấu thầu 2025 (Luật Đấu thầu hiện hành) là Luật Đấu thầu 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu và Luật số 90/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025).
Các văn bản hướng dẫn Luật Đấu thầu 2025 bao gồm: 02 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đấu thầu 2023, 05 Nghị định, 07 Thông tư và 01 Quyết định.
>> Xem chi tiết tại bài viết: Cập nhật toàn bộ văn bản hướng dẫn Luật Đấu thầu 2025
File word phụ lục Thông tư 79/2025/TT-BTC về hồ sơ đấu thầu bao gồm các biểu mẫu sau:
- Phụ lục 1A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt E-HSMT/hồ sơ mời thầu của Tổ chuyên gia
- Phụ lục 1B: Mẫu Quyết định phê duyệt E-HSMT/hồ sơ mời thầu (webform trên Hệ thống)
- Phụ lục 2: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách ngắn đối với gói thầu đấu thầu qua mạng có áp dụng sơ tuyển, mời quan tâm
- Phụ lục 3: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
- Phụ lục 4A: Mẫu Biên bản đối chiếu tài liệu (đối với tất cả các gói thầu)
- Phụ lục 4B: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC)
- Phụ lục 4C: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn)
- Phụ lục 5: Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu qua mạng (webform trên hệ thống)
- Phụ lục 6: Mẫu Bản cam kết
- Phụ lục 7: Mẫu thông tin văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu
- Phụ lục 8: Mẫu thông tin về nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam
- Phụ lục 9: Mẫu thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu
>>TẢI VỀ<< File word phụ lục Thông tư 79/2025/TT-BTC về hồ sơ đấu thầu
>> Xem thêm: File word phụ lục Thông tư 79/2025/TT-BTC về hồ sơ đấu thầu
|
Điều 19. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng - Nghị định 214/2025/NĐ-CP 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà thầu; b) Thông tin về vi phạm của nhà thầu; c) Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, bao gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy móc, thiết bị chủ yếu; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất, trong đó hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được công khai các nội dung chính; d) Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này; đ) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị định này và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng; e) Các thông tin khác về nhà thầu. 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm các thông tin sau: a) Tên hàng hóa; b) Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác; c) Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu; d) Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa; đ) Chất lượng hàng hóa theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 20 của Nghị định này; e) Các thông tin khác. 3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng được cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu. 4. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này. |





