Dưới đây là hướng dẫn thời điểm xuất hóa đơn cho cá nhân và quy định các nội dung phải có trên hóa đơn điện tử.
>> Tổng hợp mẫu lời chứng mới nhất theo Nghị định 280 năm 2025
>> Cập nhật file hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 mới nhất
Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), thời điểm xuất hóa đơn cho cá nhân được quy định cụ thể tùy theo loại hình giao dịch:
(i) Đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
(ii) Đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
(iii) Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ: lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
>> Xem thêm thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể: TẠI ĐÂY.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Thời điểm xuất hóa đơn cho cá nhân là khi nào?”
![]() |
Tổng hợp biểu mẫu về hóa đơn chứng từ |
.png)
Hướng dẫn thời điểm xuất hóa đơn cho cá nhân
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau đây:
(i) Tên hóa đơn
(ii) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn
(iii) Số hóa đơn
(iv) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
(v) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua
(vi) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán
(vii) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua
(viii) Thời điểm lập hóa đơn
(ix) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử
(x) Mã của cơ quan thuế
(xi) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại và các nội dung khác liên quan
(xii) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY.
>> Xem thêm: 13 trường hợp lập hóa đơn điện tử không cần có đủ nội dung
Ngày 09/10/2025, Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 322/TCS5-QLDN về việc xử lý hóa đơn sai sót.
Tại Công văn nêu rõ trường hợp công ty đã xuất hóa đơn nhưng thiếu thông tin mã số thuế của người mua, sai sót về số lượng hàng hóa thì công ty có thể lựa chọn một trong hai cách điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn. Đối với cả 2 trường hợp nêu trên, hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế đều cần ghi thông tin: “Điều chỉnh/thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...”, đồng thời người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai.
Theo đó, trường hợp công ty đã xuất hóa đơn nhưng thiếu thông tin mã số thuế của người mua, sai sót về số lượng hàng hóa thì công ty có thể lựa chọn một trong hai cách: điều chỉnh hóa đơn hoặc thay thế hóa đơn.
>> Xem chi tiết Công văn 322/TCS5-QLDN năm 2025: TẠI ĐÂY.