Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026. Chi tiết các trách nhiệm của Bộ Tài chính trong hoạt động Tổng điều tra kinh tế năm 2026.
>> Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu mới nhất 2026 (VBHN 74/VBHN-VPQH)
>> Thủ tục sang tên xe máy 2026: Thủ tục thu hồi và thủ tục đăng ký
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ hướng dẫn quý khách hàng "Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ" chi tiết như sau:
Ngày 05/3/2026, Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế 2026 đã có Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 về hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026.
Theo đó, Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 TP Hồ Chí Minh đề nghị doanh nghiệp chỉ đạo cung cấp, kê khai đầy đủ thông tin về doanh nghiệp/chi nhánh doanh nghiệp phục vụ Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên hệ thống trực tuyến, bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/4/2026 theo các bước sau:
Bước 1: Đăng nhập website:
(i) https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn hoặc
(ii) https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
- Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
- Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
- Ngay sau khi đăng nhập, hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu để bảo mật thông tin.
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến. Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.
Quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.
Sau thời hạn nêu trên, đối với các doanh nghiệp chậm thực hiện hoặc không thực hiện chế độ báo cáo, Thống kê Thành phố sẽ chủ trì, phối hợp với Thuế Thành phố và Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, lập biên bản, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê và Nghị định 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026 và Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026.
Xem chi tiết tại Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 dưới đây:
![]() |
Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 |
* Trên đây là hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ.

Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Bộ Tài chính có những trách nhiệm liên quan đến hoạt động Tổng điều tra kinh tế năm 2026 cụ thể:
- Xây dựng Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026 bảo đảm khai thác tối đa cơ sở dữ liệu hành chính hiện có và ứng dụng triệt để công nghệ thông tin trong thu thập và xử lý dữ liệu.
Giao Cục Thống kê chủ trì, phối hợp với bộ, ban, ngành và các địa phương xây dựng Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
- Trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trung ương (viết gọn là Ban Chỉ đạo trung ương) để chỉ đạo thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Tổ chức thực hiện Tổng điều tra kinh tế năm 2026 theo Phương án được ban hành; xây dựng cơ sở dữ liệu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 phục vụ chia sẻ dùng chung.
- Lập dự toán kinh phí thực hiện Tổng điều tra kinh tế năm 2026 và tổng hợp trong dự toán thu, chi ngân sách hằng năm của Bộ Tài chính theo quy định của Luật ngân sách nhà nước 2025, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí Tổng điều tra kinh tế năm 2026 được giao thuộc phạm vi sử dụng của Bộ Tài chính.
(Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025)
Căn cứ Mục 1 Phần II Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 quy định phạm vi điều tra của Tổng điều tra kinh tế 2026 cụ thể như sau:
Tổng điều tra kinh tế 2026 được thực hiện trên phạm vi cả nước đối với tất cả các đơn vị điều tra thuộc các loại hình kinh tế (trừ ngành O “Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc” và ngành U “Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế”) theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2018), cụ thể:
- Ngành A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (chỉ điều tra các doanh nghiệp và các cơ sở trực thuộc doanh nghiệp);
- Ngành B: Khai khoáng;
- Ngành C: Công nghiệp chế biến, chế tạo;
- Ngành D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí;
- Ngành E: Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải;
- Ngành F: Xây dựng;
- Ngành G: Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
- Ngành H: Vận tải kho bãi;
- Ngành I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống;
- Ngành J: Thông tin và truyền thông;
- Ngành K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm;
- Ngành L: Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Ngành M: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ;
- Ngành N: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ;
- Ngành P: Giáo dục và đào tạo;
- Ngành Q: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;
- Ngành R: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí;
- Ngành S: Hoạt động dịch vụ khác;
- Ngành T: Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình.







