Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN là mẫu 08/UQ-QTT-TNCN. Bài viết dưới đây hướng dẫn điền mẫu ủy quyền quyết toán thuế TNCN.
>> Chính thức mua bán ngoại tệ không phải xuất hóa đơn 2026
>> Phân biệt ưu đãi thuế khi hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp tại Nghị định 320 và Nghị định 20
Mẫu ủy quyền quyết toán thuế TNCN là Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN
>> Xem thêm: Mẫu danh sách ủy quyền quyết toán thuế TNCN mới nhất 2026

Hướng dẫn điền mẫu ủy quyền quyết toán thuế TNCN (mẫu 08/UQ-QTT-TNCN)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN:
|
Các khoảng trống trong mẫu giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN) sẽ được ghi như sau: - Năm: Điền năm ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân; - Tên tôi là: Điền đầy đủ họ và tên; -Mã số thuế: Ghi mã số thuế của bạn; - Năm…tôi thuộc diện..: Điền năm ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân. - Ô vuông: Chọn 01 trong 3 ô tương ứng với trường hợp của bạn như sau: + Nếu chỉ có thu nhập ở 1 công ty hoặc đơn vị thì chọn ô đầu tiên; + Nếu thuộc trường hợp điều chuyển từ công ty/đơn vị cũ đến công ty/đơn vị mới do sáp nhập/ hợp nhất/chia/tách/chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và 2 Công ty/đơn vị này trong cùng một hệ thống thì chọn ô thứ 2; + Cuối cùng, nếu có thu nhập từ nơi ủy quyền quyết toán thuế và có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng /tháng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ tại nguồn và không có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai thì chọn vào ô 3. - Đề nghị công ty/đơn vị: Ghi rõ tên công ty/đơn vị (nơi ủy quyền quyết toán thuế). - (Mã số thuế:.....): Ghi mã số thuế của tên công ty/đơn vị (nơi ủy quyền quyết toán thuế). - Tôi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm ........... với cơ quan thuế: Ghi năm cần ủy quyền toán thuế thu nhập cá nhân. - Ngày/tháng/năm: Ghi ngày/tháng/năm làm giấy ủy quyền toán thuế thu nhập cá nhân. |
Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 883/TCT-DNNCN về việc quyết toán thuế TNCN, thì các trường hợp cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế bao gồm:
(i) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
(ii) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
(iii) Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý Quyết toán thuế thu nhập cá nhân






