Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu kê khai tài sản thu nhập 2025 theo quy định tại Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
>> Trường hợp không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2025
>> Hướng dẫn báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm năm 2025 tại TPHCM theo Công văn 10009
Mẫu kê khai tài sản thu nhập 2025 là mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Mẫu kê khai tài sản thu nhập 2025

Hướng dẫn thực hiện việc kê khai tài sản thu nhập 2025 như sau:
I. GHI CHÚ CHUNG
(1) Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ghi rõ phương thức kê khai theo quy định tại Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng (kê khai lần đầu hay kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ). Kê khai lần đầu thì không phải kê khai Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”, không tự ý thay đổi tên gọi, thứ tự các nội dung quy định tại mẫu này. Người kê khai phải ký ở từng trang và ký, ghi rõ họ tên ở trang cuối cùng của bản kê khai. Người kê khai phải lập 02 bản kê khai để bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý mình (01 bản bàn giao cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, 01 bản để phục vụ công tác quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hoạt động công khai bản kê khai). Người của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai khi tiếp nhận bản kê khai phải kiểm tra tính đầy đủ của các nội dung phải kê khai. Sau đó ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm nhận bản kê khai.
(2) Ghi ngày hoàn thành việc kê khai.
II. THÔNG TIN CHUNG
(3) Ghi số căn cước công dân. Nếu chưa được cấp thẻ căn cước công dân thì ghi số chứng minh thư (nhân dân/quân nhân/công an) và ghi rõ ngày cấp và nơi cấp.
(4) Nếu vợ hoặc chồng của người kê khai làm việc thường xuyên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì ghi rõ tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp đó; nếu làm việc tự do, nghỉ hưu hoặc làm việc nội trợ thì ghi rõ.
III. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN
(5) Tài sản phải kê khai là tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
(6) Quyền sử dụng thực tế đối với đất là trên thực tế người kê khai có quyền sử dụng đối với thửa đất bao gồm đất đã được cấp hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
…
>> Xem toàn bộ hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập cuối năm 2025: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn điền mẫu kê khai tài sản thu nhập 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm bao gồm:
(i) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên
(ii) Các ngạch công chức và chức danh sau đây:
- Chấp hành viên.
- Điều tra viên.
- Kế toán viên.
- Kiểm lâm viên.
- Kiểm sát viên.
- Kiểm soát viên ngân hàng.
- Kiểm soát viên thị trường.
- Kiểm toán viên.
- Kiểm tra viên của Đảng.
- Kiểm tra viên hải quan.
- Kiểm tra viên thuế.
- Thanh tra viên.
- Thẩm phán.
(iii) Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP
(iv) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, tài sản thu nhập phải kê khai bao gồm:
(i) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.
(ii) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.
(iii) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.
(iv) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.






