Dưới đây là quy định trường hợp chủ hộ kinh doanh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và hướng dẫn chủ hộ kinh doanh đóng BHXH năm 2026.
>> Mẫu TK1-TS mới nhất 2026 (Mẫu tờ khai tham gia BHXH, BHYT)
>> Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH mới nhất theo Thông tư 25
Căn cứ điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký tham gia kinh doanh theo quy định của Chính phủ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Cụ thể hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
…
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
Theo đó, chủ hộ kinh doanh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng nêu trên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2029.
Lưu ý:
- Chủ hộ kinh doanh đã đủ tuổi nghỉ hưu (trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng) thì không phải đóng BHXH bắt buộc.
- Chủ hộ kinh doanh đồng thời thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì tham gia BHXH bắt buộc theo đối tượng tương ứng theo thứ tự đến trước, cụ thể như sau:
+ Cán bộ, công chức, viên chức.
+ Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân;…
+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân;…
+ Dân quân thường trực.
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác…có hưởng tiền lương.
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác…không hưởng tiền lương.
+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
(Căn cứ điểm e khoản 5 và điểm c khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)
.png)
Hướng dẫn chủ hộ kinh doanh đóng BHXH năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh như sau:
Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
…
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
Đồng thời căn cứ điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
…
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
Theo đó, chủ hộ kinh doanh được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại điểm đóng.
Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Tính đến thời điểm hiện tại, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Như vậy, mức đóng BHXH năm 2026 của chủ hộ kinh doanh thấp nhất là 585.000 đồng/tháng (dựa trên mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng).
Lưu ý: Mức đóng BHXH bắt buộc thấp nhất chủ hộ kinh doanh năm 2026 có thể thay đổi so với mức trên tùy thuộc vào diễn biến của mức lương cơ sở hoặc mức tham chiếu.
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng
Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
(Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
>> Xem chi tiết Thủ tục đăng ký BHXH lần đầu cho hộ kinh doanh







