Hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động chia cổ tức tại Công văn 985/GLA-QLDN1 năm 2025. Chi tiết các trường hợp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu từ 01/10/2025.
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động chia cổ tức tại Công văn 985/GLA-QLDN1" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 03/9/2025, Thuế tỉnh Gia Lai đã ban hành Công văn 985/GLA-QLDN1 năm 2025 về chính sách thuế đối với hoạt động chia cổ tức.
Theo đó, tại Công văn 985/GLA-QLDN1 năm 2025 có hướng dẫn chính sách thuế liên quan đến việc chia cổ tức và sử dụng tiền thu được từ bán tài sản và tiền gửi thu được từ sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:
- Liên quan đến chuyển nhượng bất động sản:
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản thu nhập khác. Công ty phải thực hiện kê khai riêng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo Mẫu 03/TNDN được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tải về Mẫu 03/TNDN dưới đây:
![]() |
Mẫu 03/TNDN |
- Liên quan đến lãi tiền gửi:
Thu nhập từ lãi tiền gửi được quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán, quyết toán thuế TNDN theo năm theo mẫu 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Liên quan đến vấn đề chia cổ tức:
Thu nhập nhận được từ cổ tức là khoản thu nhập từ đầu tư vốn thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN, quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Trên đây là nội dung hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động chia cổ tức tại Công văn 985/GLA-QLDN1 năm 2025.
![]() |
Một số chính sách thuế mới 2025 cập nhật mới |

Hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động chia cổ tức tại Công văn 985/GLA-QLDN1
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025) quy định các trường hợp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bao gồm các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế TNDN đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
(ii) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế TNDN đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Lưu ý: Đối tượng (i) và (ii) thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
(iii) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(iv) Các đối tượng Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã; Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập: có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Xem thêm >> Các trường hợp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu từ 01/10/2025
Tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thế bao gồm:
1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.


