Bài viết cung cấp thông tin: Hướng dẫn cách xác định giá đất được trừ để tính thuế GTGT 2025. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT theo quy định Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
>> File Word Dự thảo Luật Quản lý thuế 2025
>> Đối tượng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu năm 2025
Căn cứ Điều 8 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cách xác định giá đất được trừ để tính thuế GTGT như sau:
Đối với hoạt động kinh doanh BĐS là giá bán BĐS chưa có thuế GTGT, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp NSNN (giá đất được trừ). Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định trong một số trường hợp như sau:
(i) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (thông qua đấu giá hoặc không thông qua đấu giá), chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức từ thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng về đất mà người sử dụng đất đã ứng trước (nếu có)).
(ii) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng BĐS là quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT khi chuyển nhượng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp NSNN của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có).
(iii) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp NSNN.
(iv) Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện hợp đồng BT được thanh toán bằng quỹ đất thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá trị quỹ đất được thanh toán theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
(v) Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế GTGT là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ quy định ở các mục (i), (ii), (iii), (iv) bài viết này tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.
(vi) Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 01 m² nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định ở các mục (i), (ii), (iii), (iv) bài viết này chia (:) số m² sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất.
(vii) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng BĐS, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân quy định tại mục (ii), (iii) bài viết này không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp NSNN thì giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng chưa có thuế GTGT.
Trên đây là nội dung “Hướng dẫn cách xác định giá đất được trừ để tính thuế GTGT 2025” theo quy định.
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Hướng dẫn cách xác định giá đất được trừ để tính thuế GTGT 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT như sau:
Điều 14. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng - Nghị định 181/2025/NĐ-CP
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
2. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
3. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trên đây là nội dung Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT theo quy định.
XEM CHI TIẾT: >>> Thời điểm tính thuế GTGT hàng xuất khẩu theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP





