Dựa trên quy định pháp luật hiện hành để tiến hành giải đáp các thắc mắc về hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên và các trường hợp miễn nhiệm công chứng viên.
>> Nội dung thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử trong trung gian thanh toán từ ngày 01/10/2024
>> Biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng ví điện tử
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 104/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, quy định về hồ sơ miễn nhiệm công chứng viên như sau:
Hồ sơ đề nghị được miễn nhiệm công chứng viên gồm đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 6 Nghị định 104/2025/NĐ-CP có hiệu từ ngày 01/7/2025, quy định về trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên như sau:
- Công chứng viên thuộc trường hợp quy định về công chứng viên được haowjc đương nhiên được miễn nhiệm thì lập 01 bộ hồ sơ theo được hướng dẫn như trên, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đang hành nghề hoặc nơi hành nghề cuối cùng trước khi đề nghị được miễn nhiệm; trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, trong đó nêu rõ quá trình hành nghề của công chứng viên và đề xuất của Sở Tư pháp, kèm theo hồ sơ gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp miễn nhiệm công chứng viên, kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của 02 trường hợp trên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định việc miễn nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị miễn nhiệm chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp bổ sung, làm rõ hoặc Bộ Tư pháp phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin trong hồ sơ. Thời hạn quy định tại khoản này được tính từ ngày Bộ Tư pháp nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp tự mình xem xét, quyết định việc miễn nhiệm đối với công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn mà Sở Tư pháp không đề nghị miễn nhiệm.
- Tổ chức hành nghề công chứng phát hiện công chứng viên của tổ chức mình thuộc trường hợp bị miễn nhiệm hoặc đương nhiên miễn nhiệm thì phải báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động để xem xét, xử lý theo quy định.
Sở Tư pháp có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra, rà soát đội ngũ công chứng viên tại địa phương để kịp thời phát hiện những công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn; thường xuyên thống kê, cập nhật danh sách công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm vào phần mềm quản lý hoạt động công chứng của Bộ Tư pháp, đồng thời đăng tải danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
- Công chứng viên không được ký văn bản công chứng kể từ thời điểm quyết định miễn nhiệm công chứng viên có hiệu lực thi hành.
Bài viết đã tổng hợp các thông tin giải đáp:“ Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên”.
Công cụ tính số tiền nhận bảo hiểm xã hội một lần >> [TẠI ĐÂY]

Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên(Anhr minh hoja – Nguồn từ Internet)
Xem thêm tại đây: Miễn nhiệm công chứng viên trong trường hợp nào?







