Miễn nhiệm công chứng viên trong trường hợp nào? Hành nghề công chứng trên nguyên tắc nào? Các hình thức hành nghề công chứng của công chứng viên?
>> Doanh nghiệp có được ký hợp đồng lao động với lao động chưa đủ 15 tuổi không?
>> Công ty không được sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm những công việc nào?
Miễn nhiệm công chứng viên trong các trường hợp sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật Công chứng 2024 quy định về các trường hợp miễn nhiệm công chứng viên bao gồm:
(i) Không còn đủ các tiêu chuẩn sau:
- Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi.
- Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.
- Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật.
- Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật.
- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
(ii) Người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
(iii) Được tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động giữ một trong các vị trí công tác sau đây:
- Cán bộ, công chức, viên chức, trừ viên chức của Phòng công chứng.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
(iv) Thuộc các trường hợp sau:
- Đồng thời hành nghề tại 02 tổ chức hành nghề công chứng trở lên.
- Đồng thời là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá.
- Làm việc theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan, tổ chức khác hoặc tham gia công việc mà thường xuyên phải làm việc trong giờ hành chính.
(v) Không hành nghề công chứng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên (trừ trường hợp không hành nghề do bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng và Văn phòng công chứng bị tạm ngừng hoạt động).
(vi) Hết thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng (thời gian tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng) mà lý do tạm đình chỉ vẫn còn.
(vii) Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề công chứng trong thời hạn 12 tháng; hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng.
(viii) Bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên trong thời hạn 12 tháng hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc.
(ix) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
(x) Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên tại thời điểm được bổ nhiệm.
Lưu ý: Công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Miễn nhiệm công chứng viên trong trường hợp nào
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Luật Công chứng 2024 quy định về nguyên tắc hành nghề công chứng như sau:
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Khách quan, trung thực.
3. Tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc hành nghề công chứng.
3. Các hình thức hành nghề công chứng của công chứng viên?
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Công chứng 2024, công chứng viên được hành nghề công chứng theo 03 hình thức.
>> Xem chi tiết tại: Các hình thức hành nghề công chứng của công chứng viên?
Trên đây là toàn bộ nội dung về: “Miễn nhiệm công chứng viên trong trường hợp nào? Hành nghề công chứng trên nguyên tắc nào? Các hình thức hành nghề công chứng của công chứng viên?”

