Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp: Hồ sơ đối với hàng hoá, dịch vụ được áp dụng thuế suất GTGT 0% từ 01/7/2025 của từng trường hợp thông thường và trường hợp đặc thù.
>> Đối tượng phải kê khai thuế GTGT từ 01/7/2025
>> Điểm mới về thuế GTGT 2025 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Người nộp thuế căn cứ hàng hoá, dịch vụ áp dụng mức thuế suất GTGT 0% để xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
Căn cứ Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC và Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định về hồ sơ đối với hàng hoá, dịch vụ được áp dụng thuế suất GTGT 0% từ 01/7/2025 như sau:
Đối với hàng hoá xuất khẩu phải có các giấy tờ sau đây:
- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công).
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Tờ khai hải quan theo quy định.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
![]() |
Mẫu giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204 |

Hồ sơ đối với hàng hoá, dịch vụ được áp dụng thuế suất GTGT 0% từ 01/7/2025
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Đối với dịch vụ xuất khẩu (trừ hàng hoá, dịch vụ tại Mục 3, Mục 4 và Mục 5), gồm các giấy tờ sau đây:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
Đối với vận tải quốc tế, cần có những giấy tờ sau:
- Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.
Đối với dịch vụ của ngành hàng không cần những giấy tờ sau:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
Các quy định về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu tại khoản này không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu bay đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.
Đối với dịch vụ của ngành hàng hải, cần có những giấy tờ sau:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển cho cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ.
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.
Khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.



