Dưới đây là chi tiết hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ 2026 theo Thông tư 87/2026/TT-BTC và điều kiện đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ.
>> Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con ruột 2026 theo Nghị định 253, Thông tư 87
>> Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ 2026 theo Nghị định 253, Thông tư 87
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ 2026 bao gồm:
|
Trường hợp |
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc |
|
Cha đẻ, mẹ đẻ |
- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. - Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con; |
|
Cha nuôi, mẹ nuôi |
- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
|
Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng |
- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. - Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế. - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp; |
|
Cha dượng, mẹ kế |
- Bản chụp thẻ Căn cước. - Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế. - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
Lưu ý: Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12 của năm tính thuế (căn cứ điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Trên đây là nội dung “Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ 2026 theo Thông tư 87/2026/TT-BTC”.
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ 2026 theo Thông tư 87/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC, điều kiện đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ như sau:
|
Đối với người trong độ tuổi lao động phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau: + Không có khả năng lao động. + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. |
Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. |
Trong đó:
- Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
- “Ngoài độ tuổi lao động” năm 2026 trong bảng trên được hiểu theo tuổi nghỉ hưu:
+ Nam: trên 61 tuổi 6 tháng.
+ Nữ: trên 57 tuổi.
(Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019)
Căn cứ khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:
(i) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc.
Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
(ii) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
(iii) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.





