Hạn chót gửi thông báo số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh cho cơ quan thuế 2026. Mức phạt đối với hộ kinh doanh không thông báo số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh.
>> Mẫu văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài mới nhất 2026 (Mẫu số 01 Thông tư 31/2026)
>> Chi tiết quy trình thực hiện dự án đầu tư công 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Hạn chót gửi thông báo số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh cho cơ quan thuế 2026" chi tiết như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
Thời hạn thông báo tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Dẫn chiếu sang khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định:
Trách nhiệm thi hành
...
4. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
...
Như vậy, hạn chót nộp thông báo số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh chi tiết như sau:
(i) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 phải gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử chậm nhất là ngày 20/4/2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử cùng lúc với Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử cùng lúc với Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Lưu ý: Khi thay đổi thông tin số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử, hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Cập nhật thời hạn thông báo số tài khoản hộ kinh doanh năm 2026
* Trên đây là hạn chót gửi thông báo số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh cho cơ quan thuế 2026.

Hạn chót gửi thông báo số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh cho cơ quan thuế 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Hộ kinh doanh không thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử cho cơ quan thuế thì bị phạt tiền từ 05 - 08 triệu đồng, đồng thời buộc phải bổ sung thông tin theo quy định.
Ngoài ra, một số mức phạt hành chính liên quan đến nghĩa vụ thông báo số tài khoản như sau:
- Trường hợp hộ kinh doanh thông báo số tài khoản quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên thì bị phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng.
- Trường hợp hộ kinh doanh thông báo số tài khoản không chính xác thông tin tài khoản thì bị phạt hành chính từ 03 - 05 triệu đồng, đồng thời, buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác.
Chi tiết quy định tại Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), quy định như sau:
Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.
2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
…
b) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
…
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
…
b) Không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
…
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 Điều này.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với hộ kinh doanh thì mức phạt thì áp dụng mức phạt như đối với cá nhân, bằng ½ mức phạt tổ chức. (căn cứ khoản 5 Điều 5, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> [TẠI ĐÂY]








