Pháp luật không quy định cụ thể mẫu hợp đồng mua bán máy móc, bài viết dưới đây cập nhật đến khách hàng File word mẫu hợp đồng mua bán máy móc mới nhất 2026
>> Tổng hợp file word biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp năm 2026
>> Tổng hợp mẫu ủy nhiệm chi Kho bạc mới nhất 2026 theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP
Pháp luật không quy định cụ thể mẫu hợp đồng mua bán máy móc. Quý khách hàng tham khảo File word mẫu hợp đồng mua bán máy móc mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
File word mẫu hợp đồng mua bán máy móc mới nhất 2026 |

File word mẫu hợp đồng mua bán máy móc mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 35 Luật Thương mại 2005, quy định địa điểm giao hàng trong hợp đồng mua bán hàng hóa như sau:
(i) Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng địa điểm đã thoả thuận.
(ii) Trường hợp không có thoả thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàng được xác định như sau:
- Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tại nơi có hàng hoá đó.
- Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên.
- Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó.
- Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán.
Ngày 18/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/02/2026.
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ 01/02/2026 như sau:
(i) Tờ khai hải quan.
(ii) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Lưu ý: Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan.
(iii) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu).
(iv) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là GCN kiểm tra chuyên ngành).
(v) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định pháp luật về đầu tư.
(vi) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại mục (iii), mục (iv) và mục (v) phần 1.1 nêu trên.
(vii) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: GCN đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;
(viii) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: GCN đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp GCN đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại mục (vii) và mục (viii).
Trên đây là nội dung về “File word mẫu hợp đồng mua bán máy móc mới nhất 2026”




