File word giấy đăng ký hộ kinh doanh 2026 là mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến nay).
>> Ai là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP?
>> Mẫu kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp mới (Mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC)
Mẫu giấy đăng ký hộ kinh doanh 2026 là mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Tải mẫu giấy đăng ký hộ kinh doanh 2026 (Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC) tại đây:
>>TẢI VỀ<< File word mẫu giấy đăng ký hộ kinh doanh 2026 mới nhất

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền giấy đăng ký hộ kinh doanh 2026:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
……, ngày ……tháng …… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) …................
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): .....................................................
Sinh ngày: ......../............../..............
Giới tính: ...............
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Điện thoại (nếu có): …………… Thư điện tử (nếu có): ………………….
Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai thêm các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………... Nơi thường trú: Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …… Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………… Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………… Nơi ở hiện tại: Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …… Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………… Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………… |
Đăng ký hộ kinh doanh do tôi là chủ hộ với các nội dung sau:
1. Tên hộ kinh doanh: [1]
Tên hộ kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):................................
Tên hộ kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.......................................
Tên hộ kinh doanh viết tắt (nếu có):..................................................
2. Trụ sở của hộ kinh doanh: [2]
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: .........................
Xã/Phường/Đặc khu: ...........................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .........................................
Điện thoại:.................................................... Fax (nếu có): ...................................
Thư điện tử (nếu có): ......................................Website (nếu có):..................................
☐ Không kinh doanh tại trụ sở (đánh dấu X vào ô này nếu hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định)
3. Ngành, nghề kinh doanh: [3]
|
STT |
Tên ngành |
Mã ngành[4] |
Ngành, nghề kinh doanh chính[5] |
|
|
|
|
|
4. Vốn kinh doanh: [6]
Tổng số (bằng số, bằng chữ, VNĐ): ....................................................
5. Thông tin đăng ký thuế:
5.1. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ........................
Xã/Phường/Đặc khu: ..................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................
Điện thoại (nếu có): ............................ Thư điện tử (nếu có): ....................................
5.2. Ngày bắt đầu hoạt động[7] (trường hợp hộ kinh doanh dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
5.3. Tổng số lao động (dự kiến): ………………………………
5.4. Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 2 phương pháp):
|
☐ Phương pháp kê khai |
☐ Phương pháp khoán |
6. Chủ thể thành lập hộ kinh doanh: (đánh dấu X vào ô thích hợp)
|
☐ Cá nhân |
☐ Các thành viên hộ gia đình |
7. Thông tin về các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh[8]:
|
STT |
Họ tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Số định danh cá nhân |
Giới tính |
Quốc tịch |
Dân tộc |
Nơi thường trú |
Nơi ở hiện tại |
Chữ ký |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam kết:
- Bản thân (trường hợp hộ kinh doanh do một cá nhân đăng ký thành lập)/Bản thân và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập) đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký hộ kinh doanh theo quy định;
- Bản thân (trường hợp hộ kinh doanh do một cá nhân đăng ký thành lập)/Bản thân và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập) không thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh khác; không là chủ doanh nghiệp tư nhân;
- Trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ kinh doanh và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật (hộ kinh doanh chỉ cam kết trong trường hợp kinh doanh tại trụ sở);
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên.
|
|
CHỦ HỘ KINH DOANH |
[1] Tên hộ kinh doanh phải thực hiện theo quy định tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Ví dụ: Hộ kinh doanh Nguyễn A; Hộ kinh doanh chế biến nông sản thực phẩm Hoàng Yến, ...
[2] Trụ sở của hộ kinh doanh phải thực hiện theo quy định tại Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước nhưng phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
[3] - Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
[4] Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do và không cần ghi mã ngành cấp bốn.
[5] Đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai làm ngành, nghề kinh doanh chính.
[6] Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Hiện tại, không có quy định mức vốn kinh doanh tối thiểu phải góp khi thành lập hộ kinh doanh; trừ một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định
[7] Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
[8] - Chỉ kê khai trong trường hợp chủ thể thành lập hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;
- Trường hợp chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá nhân thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10, không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.
[9] Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này.

File word giấy đăng ký hộ kinh doanh 2026 và hướng dẫn cách điền
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh 2026 bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC);
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
- Giấy ủy quyền cho cán nhân làm thay thủ tục đăng ký hộ kinh doanh (nếu có)
>>TẢI VỀ<< Mẫu giấy ủy quyền đăng ký hộ kinh doanh 2026 (mẫu tham khảo)

(Theo khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
|
Pháp Luật Doanh Nghiệp vừa ra mắt tiện ích mới “Công việc pháp lý về thành lập, hoạt động và chấm dứt hộ kinh doanh”. Thay vì tra cứu các bài viết rời rạc, thiếu tính hệ thống và khó theo dõi quy định mới, quý khách hàng có thể sử dụng tiện ích này để cập nhật đầy đủ và nhanh chóng các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của hộ kinh doanh. Quý khách hàng vui lòng truy cập tại các liên kết sau để tìm đọc các bài viết chi tiết về: >> Thành lập hộ kinh doanh (khai thuế ban đầu, thủ tục thành lập,…) >> Hoạt động hộ kinh doanh (thuế, hóa đơn, kế toán, bảo hiểm,…) >> Chấm dứt hộ kinh doanh (tạm ngưng, chấm dứt,…) |
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh 2026
Theo đó, chủ hộ kinh doanh sẽ nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh như mục 2 cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
Trường hợp đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử:
Link đăng ký hộ kinh doanh: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc https://hokinhdoanh.dkkd.gov.vn/
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, sử dụng chữ ký số để ký xác thực hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trả giấy biên nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho người nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
(Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Đối với, hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh là hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm nộp hồ sơ là địa điểm nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh).
Cụ thể, hộ kinh doanh sẽ cung cấp thông tin đăng ký thuế ban đầu trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Do đó, hộ kinh doanh không phải thực hiện đăng ký thuế ban đầu riêng với cơ quan thuế.
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Đăng ký thuế ban đầu đối với hộ kinh doanh




